Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) ………. + 12 567 = 36 780 b) 25 784 + ………. = 61 970
c) 36 847 - ………. = 19 860 d) ………. - 26 780 = 65 489
e) 5 × ………. = 54 260 f) ………. × 25 = 346 750
g) ………. : 8 = 26 410 h) 264 495 : ………. = 35
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) ………. + 12 567 = 36 780 b) 25 784 + ………. = 61 970
c) 36 847 - ………. = 19 860 d) ………. - 26 780 = 65 489
e) 5 × ………. = 54 260 f) ………. × 25 = 346 750
g) ………. : 8 = 26 410 h) 264 495 : ………. = 35
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương
a) 24213 + 12 567 = 36 780 b) 25 784 + 36 186 = 61 970
c) 36 847 – 16 987 = 19 860 d) 92 269 - 26 780 = 65 489
e) 5 × 10 852 = 54 260 f) 13 870 × 25 = 346 750
g) 211 280 : 8 = 26 410 h) 264 495 : 7 557 = 35
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: 10 lần
b) Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: 15 lần
c) Số lần Tuấn lấy bóng từ trong hộp là: 38 lần
d) Số lần Tuấn lấy được bóng đỏ ít hơn số lần lấy được bóng vàng là: 2 lần
Lời giải
a)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{9}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{3}{5}\]
\[\frac{2}{{20}} = \frac{{2:2}}{{20:2}} = \frac{1}{{10}}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{10}}\]
b)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{10}}{{18}} = \frac{{10:2}}{{18:2}} = \frac{5}{9}\]
\[\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{9}\]
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]
c)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{6}{{18}} = \frac{{6:6}}{{18:6}} = \frac{1}{3}\]
\[\frac{2}{{12}} = \frac{{2:2}}{{12:2}} = \frac{1}{6}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]
d)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{20}}{{32}} = \frac{{20:4}}{{32:4}} = \frac{5}{8}\]
\[\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{8}\]
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]
e)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{2}{6} = \frac{{2:2}}{{6:2}} = \frac{1}{3}\]
\[\frac{{10}}{{45}} = \frac{{10:5}}{{45:5}} = \frac{2}{9}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{2}{9}\]
f)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{9}{6} = \frac{{9:3}}{{6:3}} = \frac{3}{2}\]
\[\frac{{49}}{{14}} = \frac{{49:7}}{{14:7}} = \frac{7}{2}\]
g)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{56}}{{48}} = \frac{{56:8}}{{48:8}} = \frac{7}{6}\]
\[\frac{{20}}{{15}} = \frac{{20:5}}{{15:5}} = \frac{4}{3}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{7}{6}\]
\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{8}{6}\]
h)
Rút gọn hai phân số:
\[\frac{{35}}{{42}} = \frac{{35:7}}{{42:7}} = \frac{5}{6}\]
\[\frac{{40}}{{15}} = \frac{{40:5}}{{15:5}} = \frac{8}{3}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số:
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
\[\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{{16}}{6}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

