khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/03/2026 113 Lưu

Chuyển các hỗn số \(2\frac{3}{5};1\frac{2}{3};1\frac{1}{9};5\frac{8}{9};4\frac{3}{8};2\frac{6}{7};3\frac{{12}}{{25}};4\frac{2}{9}\) thành phân số

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(2\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{5} + \frac{3}{5} = \frac{{13}}{5}\)

\[1\frac{2}{3} = 1 + \frac{2}{3} = \frac{3}{3} + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}\]

\[1\frac{1}{9} = 1 + \frac{1}{9} = \frac{9}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{10}}{9}\]

\[5\frac{8}{9} = 5 + \frac{8}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{8}{9} = \frac{{57}}{9}\]

\[4\frac{3}{8} = 4 + \frac{3}{8} = \frac{{32}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{35}}{8}\]

\[2\frac{6}{7} = 2 + \frac{6}{7} = \frac{{14}}{7} + \frac{6}{7} = \frac{{20}}{7}\]

\[3\frac{{12}}{{25}} = 3 + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{75}}{{25}} + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{87}}{{25}}\]

\[4\frac{2}{9} = 4 + \frac{2}{9} = \frac{{36}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{38}}{9}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bài giải

Nửa chu vi của mảnh đất đó là:

50 : 2 = 25 (m)

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

25 : 5 × 2 = 10 (m)

Chiều dài của mảnh đất đó là:

25 – 10 = 15 (m)

Diện tích của mảnh đất đó là:

10 × 15 = 150 (m2)

Đáp số: 150 m2

Lời giải

a)

Đổi: 5,76 km2 = 5 760 000 m2; 109 ha = 1 090 000 m2; 3 200 000 m2;

23,98 ha = 239 800 m2; 6 km2 = 6 000 000 m2

So sánh: 239 800 < 1 090 000 < 3 200 000 < 5 760 000 < 6 000 000

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

23,98 ha; 109 ha; 3 200 000 m2; 5,76 km2; 6 km2

b)

Đổi: 0,256 km2 = 256 000 m2; 37,96 ha = 379 600 m2; 1,25 km2 = 1 250 000 m2;

1 020 000 m2; 5 ha = 50 000 m2

So sánh: 50 000 < 256 000 < 379 600 < 1 020 000 < 1 250 000

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

5 ha; 0,256 km2; 37,96 ha; 1 020 000 m2; 1,25 km2

c)

Đổi: 2,3 tạ = 230 kg; 0,17 tấn = 170 kg; 460 kg, 530 yến = 5 300 kg, 3,05 tạ = 305 kg

So sánh: 170 < 230 < 305 < 460 < 5 300

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

0,17 tấn; 2,3 tạ; 3,05 tạ; 460 kg; 530 yến

d)

Đổi: 0,12 kg = 120 g; 230 g; 3,59 kg = 3 590 g; 0,02 yến = 200 g; 12 900 g

So sánh: 120 < 200 < 230 < 3 590 < 12 900

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

0,12 kg; 0,02 yến; 230 g; 3,59 kg; 12 900 g

e)

Đổi: 1,45 tạ = 145 kg; 280 kg; 0,0452 tấn = 45,2 kg; 2,87 yến = 28,7 kg; 8,79 kg

Đổi: 8,79 < 28,7 < 45,2 < 145 < 280

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8,79 kg; 2,87 yến; 0,0452 tấn; 1,45 tạ; 280 kg

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP