Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
20 người thi tuần này 4.6 184 lượt thi 30 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Phân số thập phân |
Đọc phân số thập phân |
|
\(\frac{7}{{10}}\) |
Bảy phần mười |
|
\(\frac{3}{{100}}\) |
Ba phần một trăm |
|
\(\frac{{241}}{{10}}\) |
Hai trăm bốn mươi mốt phần mười |
|
\(\frac{9}{{10}}\) |
Chín phần mười |
|
\(\frac{{73}}{{100}}\) |
Bảy mươi ba phần một trăm |
|
\(\frac{{571}}{{1\,\,000}}\) |
Năm trăm bảy mươi mốt phần một nghìn |
|
\(\frac{{79}}{{10}}\) |
Bảy mươi chín phần mười |
Lời giải
|
\(\frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{{150}}{{100}}\) |
\(\frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = \frac{{250}}{{1\,\,000}}\) |
\(\frac{{22}}{{25}} = \frac{{88}}{{100}} = \frac{{880}}{{1\,\,000}}\) |
|
\(\frac{7}{{50}} = \frac{{14}}{{100}} = \frac{{140}}{{1\,\,000}}\) |
\(\frac{5}{2} = \frac{{25}}{{10}} = \frac{{250}}{{100}}\) |
\(\frac{{67}}{{20}} = \frac{{3\,\,350}}{{1\,\,000}} = \frac{{335}}{{100}}\) |
Lời giải
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}}\]
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{12}}{{10}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\]
\[\frac{{22}}{{125}} = \frac{{22 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{176}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{875}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{9}{{50}} = \frac{{9 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{18}}{{100}}\]
\[\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}\]
Lời giải
a)
\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{35}}{{10}}\]; \[\frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{24}}{{10}}\]; \[\frac{{42}}{{20}} = \frac{{42:2}}{{20:2}} = \frac{{21}}{{10}}\]; \[\frac{{540}}{{600}} = \frac{{540:60}}{{600:60}} = \frac{9}{{10}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{2};\frac{{12}}{5};\frac{{42}}{{20}};\frac{{540}}{{600}}\) là: \[\frac{{35}}{{10}};\frac{{24}}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{9}{{10}}\]
b)
\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\]; \[\frac{2}{{25}} = \frac{{2 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{8}{{100}}\]; \[\frac{{11}}{{50}} = \frac{{11 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{22}}{{100}}\]; \[\frac{{240}}{{200}} = \frac{{240:2}}{{200:2}} = \frac{{120}}{{100}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{4};\frac{2}{{25}};\frac{{11}}{{50}};\frac{{240}}{{200}}\) là: \[\frac{{175}}{{100}};\frac{8}{{100}};\frac{{22}}{{100}};\frac{{120}}{{100}}\]
Lời giải
|
Hỗn số |
Đọc hỗn số |
Phần nguyên |
Phần phân số |
|
\(2\frac{3}{5}\) |
Hai và ba phần năm |
2 |
\[\frac{3}{5}\] |
|
\[1\frac{2}{9}\] |
Một và hai phần chín |
1 |
\(\frac{2}{9}\) |
|
\[5\frac{7}{9}\] |
Năm và bảy phần chín |
5 |
\(\frac{7}{9}\) |
|
\(1\frac{{12}}{{27}}\) |
Một và mười hai phần hai mươi bảy |
1 |
\[\frac{{12}}{{27}}\] |
|
\(2\frac{{10}}{{29}}\) |
Hai và mười phần hai mươi chín |
2 |
\[\frac{{10}}{{29}}\] |
|
\[12\frac{{23}}{{100}}\] |
Mười hai và hai mươi ba phần một trăm |
12 |
\(\frac{{23}}{{100}}\) |
|
\(51\frac{{29}}{{40}}\) |
Năm mươi mốt và hai mươi chín phần bốn mươi |
51 |
\[\frac{{29}}{{40}}\] |
|
\(9\frac{{12}}{{35}}\) |
Chín và mười hai phần ba mươi lăm |
9 |
\[\frac{{12}}{{35}}\] |
Lời giải

Lời giải
\(2\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{5} + \frac{3}{5} = \frac{{13}}{5}\)
\[1\frac{2}{3} = 1 + \frac{2}{3} = \frac{3}{3} + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}\]
\[1\frac{1}{9} = 1 + \frac{1}{9} = \frac{9}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{10}}{9}\]
\[5\frac{8}{9} = 5 + \frac{8}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{8}{9} = \frac{{57}}{9}\]
\[4\frac{3}{8} = 4 + \frac{3}{8} = \frac{{32}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{35}}{8}\]
\[2\frac{6}{7} = 2 + \frac{6}{7} = \frac{{14}}{7} + \frac{6}{7} = \frac{{20}}{7}\]
\[3\frac{{12}}{{25}} = 3 + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{75}}{{25}} + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{87}}{{25}}\]
\[4\frac{2}{9} = 4 + \frac{2}{9} = \frac{{36}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{38}}{9}\]
Lời giải
\(\frac{4}{3} = \frac{{3 + 1}}{3} = 1 + \frac{1}{3} = 1\frac{1}{3}\)
\(\frac{8}{5} = \frac{{5 + 3}}{5} = 1 + \frac{3}{5} = 1\frac{3}{5}\)
\(\frac{7}{6} = \frac{{6 + 1}}{6} = 1 + \frac{1}{6} = 1\frac{1}{6}\)
\(\frac{{12}}{7} = \frac{{7 + 5}}{7} = 1 + \frac{5}{7} = 1\frac{5}{7}\)
\(\frac{5}{2} = \frac{{4 + 1}}{2} = 2 + \frac{1}{2} = 2\frac{1}{2}\)
\(\frac{{15}}{4} = \frac{{12 + 3}}{4} = 3 + \frac{3}{4} = 3\frac{3}{4}\)
\(\frac{9}{8} = \frac{{8 + 1}}{8} = 1 + \frac{1}{8} = 1\frac{1}{8}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

