Cho các số thập phân: 1,856; 2,46; 1,06; 0,68; 12,56; 31,06; 18,067; 42,043
a) Đọc các số đã cho
b) Làm tròn các số đã cho đến số tự nhiên gần nhất
c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn
Cho các số thập phân: 1,856; 2,46; 1,06; 0,68; 12,56; 31,06; 18,067; 42,043
a) Đọc các số đã cho
b) Làm tròn các số đã cho đến số tự nhiên gần nhất
c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) b)
c)
So sánh: 0,68 < 1,06 < 1,856 < 2,46 < 12,56 < 18,067 < 31,06 < 42,043
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,68; 1,06; 1,856; 2,46; 12,56; 18,067; 31,06; 42,043
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bài giải
Nửa chu vi của mảnh đất đó là:
50 : 2 = 25 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
25 : 5 × 2 = 10 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
25 – 10 = 15 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
10 × 15 = 150 (m2)
Đáp số: 150 m2
Lời giải
a)
Đổi: 5,76 km2 = 5 760 000 m2; 109 ha = 1 090 000 m2; 3 200 000 m2;
23,98 ha = 239 800 m2; 6 km2 = 6 000 000 m2
So sánh: 239 800 < 1 090 000 < 3 200 000 < 5 760 000 < 6 000 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
23,98 ha; 109 ha; 3 200 000 m2; 5,76 km2; 6 km2
b)
Đổi: 0,256 km2 = 256 000 m2; 37,96 ha = 379 600 m2; 1,25 km2 = 1 250 000 m2;
1 020 000 m2; 5 ha = 50 000 m2
So sánh: 50 000 < 256 000 < 379 600 < 1 020 000 < 1 250 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
5 ha; 0,256 km2; 37,96 ha; 1 020 000 m2; 1,25 km2
c)
Đổi: 2,3 tạ = 230 kg; 0,17 tấn = 170 kg; 460 kg, 530 yến = 5 300 kg, 3,05 tạ = 305 kg
So sánh: 170 < 230 < 305 < 460 < 5 300
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,17 tấn; 2,3 tạ; 3,05 tạ; 460 kg; 530 yến
d)
Đổi: 0,12 kg = 120 g; 230 g; 3,59 kg = 3 590 g; 0,02 yến = 200 g; 12 900 g
So sánh: 120 < 200 < 230 < 3 590 < 12 900
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,12 kg; 0,02 yến; 230 g; 3,59 kg; 12 900 g
e)
Đổi: 1,45 tạ = 145 kg; 280 kg; 0,0452 tấn = 45,2 kg; 2,87 yến = 28,7 kg; 8,79 kg
Đổi: 8,79 < 28,7 < 45,2 < 145 < 280
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8,79 kg; 2,87 yến; 0,0452 tấn; 1,45 tạ; 280 kg
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.