khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/03/2026 96 Lưu

Cho các số thập phân: 1,856; 2,46; 1,06; 0,68; 12,56; 31,06; 18,067; 42,043

a) Đọc các số đã cho

b) Làm tròn các số đã cho đến số tự nhiên gần nhất

c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) b)

Số thập phân

Đọc số thập phân

Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất

1,856

Một phẩy tám trăm năm mươi sáu

2

2,46

Hai phẩy bốn mươi sáu

2

1,06

Một phẩy không sáu

1

0,68

Không phẩy sáu mươi tám

1

12,56

Mười hai phẩy năm mươi sáu

13

31,06

Ba mươi mốt phẩy không sáu

31

18,067

Mười tám phẩy không trăm sáu mươi bảy

18

42,043

Bốn mươi hai phẩy không trăm bốn mươi ba

42

c)

So sánh: 0,68 < 1,06 < 1,856 < 2,46 < 12,56 < 18,067 < 31,06 < 42,043

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,68; 1,06; 1,856; 2,46; 12,56; 18,067; 31,06; 42,043

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bài giải

Nửa chu vi của mảnh đất đó là:

50 : 2 = 25 (m)

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

25 : 5 × 2 = 10 (m)

Chiều dài của mảnh đất đó là:

25 – 10 = 15 (m)

Diện tích của mảnh đất đó là:

10 × 15 = 150 (m2)

Đáp số: 150 m2

Lời giải

a)

Đổi: 5,76 km2 = 5 760 000 m2; 109 ha = 1 090 000 m2; 3 200 000 m2;

23,98 ha = 239 800 m2; 6 km2 = 6 000 000 m2

So sánh: 239 800 < 1 090 000 < 3 200 000 < 5 760 000 < 6 000 000

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

23,98 ha; 109 ha; 3 200 000 m2; 5,76 km2; 6 km2

b)

Đổi: 0,256 km2 = 256 000 m2; 37,96 ha = 379 600 m2; 1,25 km2 = 1 250 000 m2;

1 020 000 m2; 5 ha = 50 000 m2

So sánh: 50 000 < 256 000 < 379 600 < 1 020 000 < 1 250 000

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

5 ha; 0,256 km2; 37,96 ha; 1 020 000 m2; 1,25 km2

c)

Đổi: 2,3 tạ = 230 kg; 0,17 tấn = 170 kg; 460 kg, 530 yến = 5 300 kg, 3,05 tạ = 305 kg

So sánh: 170 < 230 < 305 < 460 < 5 300

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

0,17 tấn; 2,3 tạ; 3,05 tạ; 460 kg; 530 yến

d)

Đổi: 0,12 kg = 120 g; 230 g; 3,59 kg = 3 590 g; 0,02 yến = 200 g; 12 900 g

So sánh: 120 < 200 < 230 < 3 590 < 12 900

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

0,12 kg; 0,02 yến; 230 g; 3,59 kg; 12 900 g

e)

Đổi: 1,45 tạ = 145 kg; 280 kg; 0,0452 tấn = 45,2 kg; 2,87 yến = 28,7 kg; 8,79 kg

Đổi: 8,79 < 28,7 < 45,2 < 145 < 280

Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8,79 kg; 2,87 yến; 0,0452 tấn; 1,45 tạ; 280 kg

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP