Câu hỏi:

12/03/2026 116 Lưu

Read the passage carefully and choose the correct answers.

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work. This is often not true. Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family. These students are often highly motivated and work very hard.

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing. In Britain reduced government support for higher education means that students can no longer rely on having their expenses paid for them. Formerly, students received a grant towards their living expenses. Now most can only get a loan (4) _____ has to be paid back. Since 1999 they have paid over £1,000 towards tuition fees and this amount will increase up to a maximum of £3,000. In the US students already have to pay for tuition and room and board.

Many get a financial aid package which may include grants, scholarships and loans. The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work 

A. carrying 
B. producing 
C. making 
D. doing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. carrying (v): khuôn vác

B. producing (v): sản xuất

C. making (v): tạo ra

D. doing (v): làm

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work.

Dịch nghĩa: Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family. 

A. with
B. for 
C. at 
D. on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. with: với

B. for: cho

C. at: ở, tại

D. on: trên

Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family.

Dịch nghĩa: Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình.

Câu 3:

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing. 

A. and 
B. or 
C. so 
D. but

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. and: và

B. or: hoặc

C. so: vì vậy

D. but: nhưng

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing.

Dịch nghĩa: Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi.

Câu 4:

Now most can only get a loan (4) _____ has to be paid back. 

A. what 
B. whether 
C. which 
D. who

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “which” làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật

Cấu trúc: ….N (thing) + WHICH + V + O ….

N (thing) + WHICH + S + V

Now most can only get a loan which has to be paid back.

Dịch nghĩa: Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và khoản vay đó phải được hoàn trả.

Câu 5:

The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations. 

A. considerable 
B. generous 
C. magnificent 
D. considerate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. considerable (adj): đáng kể

B. generous (adj): hào phóng

C. magnificent (adj): tráng lệ

D. considerate (adj): ân cần

The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.

Dịch nghĩa: Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.

 

Dịch bài đọc:

Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc. Điều này thường không đúng. Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình. Những sinh viên này thường có động lực cao và làm việc rất chăm chỉ.

Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi. Ở Anh, việc giảm sự hỗ trợ của chính phủ cho giáo dục đại học có nghĩa là sinh viên không còn có thể dựa vào việc chi trả chi phí cho họ. Trước đây, sinh viên nhận được một khoản trợ cấp cho chi phí sinh hoạt của họ. Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và phải được trả lại. Kể từ năm 1999, họ đã trả hơn 1.000 bảng cho học phí và số tiền này sẽ tăng lên đến một con số tối đa là 3.000 bảng. Ở Mỹ, sinh viên phải trả tiền học phí và tiền phòng.

Nhiều người nhận được gói hỗ trợ tài chính có thể bao gồm các khoản trợ cấp, học bổng và các khoản vay. Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the prejudice that existed in Atlanta 
B. the neighborhood King grew up in 
C. Martin Luther King's childhood 
D. Martin Luther King's grandfather

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu về vấn đề gì?

A. Định kiến tồn tại ở Atlanta

B. Hàng xóm nơi mà King lớn lên

C. Tuổi thơ của Martin Luther King

D. Ông của Martin Luther King

Bài viết tập trung về tuổi thơ của Martin Luther King, đoạn 1 nói về bối cảnh gia đình, đoạn 2 nói về bối cảnh xã hội của ông. Đáp án A và D quá chi tiết, không thể là nội dung bao quát toàn bài. Đáp án B thì quá chung chung.

Câu 2

A. No matter how their score in the competition is, all the children will receive a prize. 
B. Each children will receive a prize no matter what their score is in the competition. 
C. Each children will receive a prize no matter how much their score in the competition is. 
D. All the children will receive a prize no matter what their score is in the competition.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Câu gốc: Tất cả trẻ em sẽ nhận được giải thưởng, bất kể điểm số của chúng trong cuộc thi là bao nhiêu.

(Cấu trúc: whatever + danh từ = bất kể cái gì).

Đáp án đúng là D: Tất cả trẻ em sẽ nhận được giải thưởng bất kể điểm số của chúng trong cuộc thi là bao nhiêu.

Xét các đáp án:

Câu D đúng: Cụm "no matter what their score is" (bất kể điểm số là gì) đồng nghĩa hoàn toàn với "whatever their score" ở câu gốc. Cấu trúc này đúng ngữ pháp và giữ nguyên đối tượng "All the children".

- A sai: Sai cấu trúc ngữ pháp. "No matter how" phải đi kèm với một tính từ hoặc trạng từ (ví dụ: No matter how high their score is). Ở đây "their score" là một cụm danh từ nên không dùng "how" theo cách này được.

- B sai: Sai lỗi ngữ pháp cơ bản. Sau "Each" phải là danh từ số ít (Each child), trong khi câu này dùng "Each children" (số nhiều) là sai.

- C sai: Gặp cả hai lỗi của câu B và câu A. Thứ nhất là dùng "Each children" (sai danh từ số nhiều). Thứ hai là dùng "how much their score is" không tự nhiên và không đúng cấu trúc nhấn mạnh bằng "whatever/no matter what" đối với danh từ "score".

Câu 3

A. It’s easy for young students not to live on their own.
B. It’s not easy for young students to live on their own. 
C. It’s not easy to young students for live on their own.
D. It’s not for young students easy to live on their own.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Only when Mary realized how much her family meant to her did she leave home to start an independent life. 
B. To realize how much her family meant to her, Mary decided to leave home to start an independent life. 
C. Not until Mary had left home to start an independent life did she realized how much her family meant to her. 
D. Only after Mary had left home to start an independent life did she realize how much her family meant to her.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. It is high time you gave up your prejudices. 
B. There is not enough time to give your prejudices. 
C. There is no point giving up your prejudices. 
D. It is too early for you to give up your prejudices

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Jenifer regrets not having rejected the job offer. 
B. If only Jenifer didn’t reject the job offer. 
C. Jenifer wishes she hadn’t rejected the job offer. 
D. Jenifer regrets to reject the job offer.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP