Câu hỏi:

05/03/2026 3 Lưu

Một đường ống dẫn dầu dài 100 km có tiết diện thay đổi dọc theo chiều dài ống. Vận tốc dòng chảy tại điểm cách đầu ống x km được mô tả bởi hàm \(v\left( x \right) = \frac{{300}}{{1 + {x^2}}}\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\). Tiết diện của đường ống cũng thay đổi theo chiều dài và được cho bởi hàm \(A\left( x \right) = 0,5 + 0,1{\rm{sin}}x\left( {{m^2}} \right)\). Tính tổng lượng dầu chảy qua đoạn đường ống trong 5 giờ đầu tiên? Tất cả kết quả làm tròn theo quy tắc làm tròn đến hàng đơn vị.    

A. \(229\left( {{m^3}/h} \right)\).     
B. \(230\left( {{m^3}/h} \right)\). 
C. \(228\left( {{m^3}/h} \right)\).                   
D. \(225\left( {{m^3}/h} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lưu lượng dầu tại điểm cách đầu ống dầu \(x{\rm{\;km}}\) là tích của vận tốc dòng chảy và tiết diện ống dẫn.

\(Q\left( x \right) = v\left( x \right).A\left( x \right) = \frac{{300}}{{1 + {x^2}}}\left( {0,5 + 0,1{\rm{sin}}x} \right) = \frac{{150 + 30{\rm{sin}}x}}{{1 + {x^2}}}\).

Lượng dầu chảy qua ống trong thời gian t là tích phân của lưu lượng \(Q\left( x \right)\) theo \(x\) và thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, do lưu lượng \(Q\left( x \right)\) phụ thuộc vào vị trí \(x\), nên ta cần xác định khoảng cách \(x\) mà dầu đi trong 5 giờ đầu.

Tại mỗi thời điểm \(t\), vận tốc dòng chảy có thể được mô tả bởi công thức

\(v\left( x \right) = \frac{{d\left( x \right)}}{{d\left( t \right)}} \Rightarrow \frac{{d\left( x \right)}}{{d\left( t \right)}} = \frac{{300}}{{1 + {x^2}}} \Rightarrow dt = \frac{{1 + {x^2}}}{{300}}dx\)

.

Vậy lưu lượng dầu chảy trong 5 giờ đầu tiên là: . Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\overrightarrow {MH} = \frac{3}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).    
B. \(\overrightarrow {MH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \frac{6}{5}\overrightarrow {AB} \).    
C. \(\overrightarrow {MH} = \frac{3}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{3}{2}\overrightarrow {BC} \).    
D. \(\overrightarrow {MH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA} + \frac{6}{5}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

Lời giải

Xét \(\Delta SBA\) có 3 điểm \({\ (ảnh 1)

Xét \(\Delta SBA\) có 3 điểm \({\rm{M}},{\rm{N}},{\rm{H}}\) thẳng hàng. Theo định lý Menelaus ta có:

\(\frac{{MS}}{{MA}} \cdot \frac{{HA}}{{HB}} \cdot \frac{{NB}}{{NS}} = 1 \Rightarrow \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{HA}}{{HB}} = 1 \Rightarrow \frac{{HA}}{{HB}} = 4 \Rightarrow HA = 4HB\).

Ta có: \(\overrightarrow {MH}  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BH}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{5}\overrightarrow {AB}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {SA}  + \frac{6}{5}\overrightarrow {AB} \). Chọn B.

Câu 2

A. \(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).                                               
B. \(\left( {0;4} \right)\).                       
C. \(\left( { - \infty ;0\left] \cup \right[4; + \infty } \right)\).                                               
D. \(\left[ {0;4} \right)\).

Lời giải

TH1: \(m = 0:f\left( x \right) = 4 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng) \( \Rightarrow m = 0\) thỏa mãn.

TH2: \(m \ne 0\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{{m^2} - 4m < 0}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( {0;4} \right)} \right.} \right.\).

Vậy \(m \in \left[ {0;4} \right)\). Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP