khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/03/2026 111 Lưu

Có 5 dung dịch: N H 3 ,   H C l ,   N H 4 C l ,   N a 2 C O 3 và C H 3 C O O H cùng nồng độ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, G. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch trên được cho trong bảng sau:

Dung dịch

X

Y

Z

T

G

pH

5,25

11,53

3,01

1,25

11,00

Khả năng dẫn điện

Tốt

Tốt

Kém

Tốt

Kém

Biết: Khả năng dẫn điện của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ ion trong dung dịch. Các dung dịch X, Y, Z, T, G lần lượt là 

A.

C H 3 C O O H ,   N H 3 ,   N H 4 C l ,   H C l ,   N a 2 C O 3 .                              

B.

N H 4 C l ,   N H 3 ,   C H 3 C O O H ,   H C l ,   N a 2 C O 3 .

C.

N a 2 C O 3 ,   H C l ,   N H 3 ,   N H 4 C l ,   C H 3 C O O H .                              

D.

N H 4 C l ,   N a 2 C O 3 ,   C H 3 C O O H ,   H C l ,   N H 3 .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chất có pH > 7 là N H 3 ,   N a 2 C O 3 , trong đó N a 2 C O 3 phân li hoàn toàn nên dẫn điện tốt, N H 3 bị thủy phân một phần nên dẫn điện kém hơn ⇒ Y là N a 2 C O 3 ; G là N H 3 .

Các chất còn lại có pH < 7, trong đó HCl là acid mạnh nên pH thấp nhất ⇒ T là HCl.

NH4Cl phân li hoàn toàn nên dẫn điện tốt, C H 3 C O O H phân li một phần nên dẫn điện kém hơn ⇒X là N H 4 C l , Z là C H 3 C O O H .

Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Phát biểu (a) sai:  R u t i n   +   2 H 2 O   →   q u e r c e t i n   +   g l u c o s e   ( C 6 H 1 2 O 6 )   +   r h a m n o s e .

Công thức phân tử của rutin là  C 2 7 H 3 0 O 1 6 ,   quercetin là C 1 5 H 1 0 O 7 ⇒ Rhamnose là  C 6 H 1 2 O 5 .

Phản ứng: C 2 7 H 3 0 O 1 6 +   2 H 2 O   →   C 1 5 H 1 0 O 7 +   C 6 H 1 2 O 6 +   C 6 H 1 2 O 5 .

- Phát biểu (b) sai.

m C 1 5 H 1 0 O 7 = 1 0 0 0 0 0 0 . 0 , 5 . 9 6 , 6 4 % = 4 8 3 2 0 0   g a m = 4 8 3 , 2   k g .

⇒ m hoa hòe  = 4 8 3 , 2 . 6 1 0 3 0 2 . 3 0 , 2 % . 8 0 % = 4 0 3 9 , 7 4 tấn.

- Phát biểu (c) sai. Phân tử quercetin có 4 nhóm -OH phenol.

- Phát biểu (d) đúng. Đốt 1 mol  C 2 7 H 3 0 O 1 6  thu được 27 mol C O 2 và 15 mol H 2 O .

- Phát biểu (e) đúng.

Chọn A.

Câu 2

A.

O-cresol tác dụng được với Na.

B.

Công thức phân tử của o-cresol là C 7 H 8 O .

C.

O-cresol tác dụng NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

D.

Trong phân tử o-cresol có chứa 1 nhóm chức hydroxyl.

Lời giải

O-cresol là o − C H 3 C 6 H 4 O H .

- Phát biểu A đúng.  2 C H 3 C 6 H 4 O H   + 2 N a   →   2 C H 3 C 6 H 4 O N a   +   H 2 .

- Phát biểu B đúng. Công thức phân tử của o-cresol là C 7 H 8 O .

- Phát biểu C sai.  C H 3 C 6 H 4 O H   +   N a O H   →   C H 3 C 6 H 4 O N a   +   H 2 O .

- Phát biểu D đúng.

Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.

B.

Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.

C.

Công thức cấu tạo của Kevlar là:

D.

Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP