Câu hỏi:

06/03/2026 29 Lưu

(2,0 điểm) Cho hai biểu thức A = x x 3 B = 2 x 3 x 3 x 1 x với x > 0 , x 9 .

1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 1 6 .

2) Chứng minh B = 2 x 1 x 3 .

3) Tìm tất cả giá trị của x để A B < 0 .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay x = 1 6 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A , ta có: A = 1 6 1 6 3 = 1 6 4 3 = 1 6 .

Vậy A = 1 6 khi x = 1 6 .

2) Với x > 0 , x 9 , ta có:

B = 2 x 3 x 3 x 1 x = 2 x 3 x ( x 3 ) 1 x

= ( 2 x 3 ) ( x 3 ) x ( x 3 ) = 2 x x x ( x 3 )

= x ( 2 x 1 ) x ( x 3 ) = 2 x 1 x 3 .

3) Với x > 0 , x 9 , ta có:

A B = x x 3 2 x 1 x 3 = x 2 x + 1 x 3 = ( x 1 ) 2 x 3 .

( x 1 ) 2 0 , do đó để A B < 0 thì x 3 < 0 hay x < 3 , tức là x < 9 .

Kết hợp với điều kiện đề bài ta được 0 < x < 9 .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc một đường tròn.

A D , B E , C F là các đường cao của tam giác A B C cắt nhau tại H nên A D B C tại D ; B E A C tại E ; C F A B tại F

Suy ra A D B ^ = A D C ^ = 9 0 ° ; B E A ^ = B E C ^ = 9 0 ° ; C F A ^ = C F B ^ = 9 0 °

Δ A B D vuông tại D nên Δ A B D nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , D cùng thuộc đường tròn đường kính A B (1)

Δ A B E vuông tại E nên Δ A B E nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B .

b) * Chứng minh: D B . D C = D H . D A

Có bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B suy ra E B D ^ = E A D ^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung D E )

Xét Δ H B D Δ C A D có:

B D H ^ = A D C ^ = 9 0 ° E B D ^ = E A D ^ (cmt)

Do đó Δ H B D Δ C A D (g.g)

Suy ra D B A D = H D C D nên D B . D C = D H . D A .

* Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng B C

Xét đường tròn ( O ; R ) đường kính A K có: A C K ^ = 9 0 ° (góc nội tiếp chắn nửa đườn tròn) nên A C vuông góc với C K (1)

Lại có B E A C suy ra B E / / C K .

Chứng minh tương tự có: C F / / B K .

Xét tứ giác B H C K có: C H / / B K ; B H / / C K suy ra B H C K là hình bình hành.

Lại có I là giao điểm của H K B C nên I là trung điểm của đoạn thẳng B C .

c)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 2)

S Δ A B C = S Δ H A B + S Δ H A C + S Δ H B C

Ta có S Δ H A B S Δ A B C = 1 2 . H F . A B 1 2 . C F . A B = H F C F

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H E . A C 1 2 . B E . A C = H E B E

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H D . B C 1 2 . A D . B C = H D A D

A H A D + B H B E + C H C F = 1 H D A D + 1 H E B E + 1 H F C F

= 3 ( H D A D + H E B E + H F C F ) = 3 ( S Δ H B C S Δ A B C + S Δ H A C S Δ A B C + S Δ H A B S Δ A B C )

= 3 ( S Δ A B C S Δ A B C ) = 3 1 = 2 .

Lời giải

2) Phương trình x 2 5 x 3 = 0 có: Δ = ( 5 ) 2 4 1 ( 3 ) = 2 5 + 1 2 = 3 7 > 0 .

Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: x 1 + x 2 = 5 x 1 . x 2 = 3 , suy ra x 1 1 ; x 2 1

Với A = 1 x 1 1 + 1 x 2 1 = x 2 1 + x 1 1 ( x 2 1 ) ( x 1 1 ) = ( x 1 + x 2 ) 2 x 1 . x 2 ( x 1 + x 2 ) + 1 = 5 2 3 5 + 1 = 3 7 = 3 7 .

Vậy giá trị của biểu thức A = 3 7 .