Câu hỏi:

06/03/2026 13 Lưu

Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

1) Bác Lan có 5 0 0 triệu đồng để đầu tư vào hai khoản: Trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng với kì hạn 12 tháng. Lãi suất của trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng lần lượt là  7 % /năm và  6 % /năm. Tính sổ tiền mà bác Lan đầu tư vào mỗi khoản để mỗi năm nhận được tiền lãi là 3 2 triệu đồng từ hai khoản đầu tư đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Gọi  x  (triệu đồng),  y  (triệu đồng) lần lượt là số tiền mà bác Lan đầu tư vào trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng ( 0 < x < 5 0 0 ; 0 < y < 5 0 0 ).

Theo bài, tổng số tiền bác Lan đầu tư vào hai khoản là 5 0 0 triệu đồng nên ta có phương trình: x + y = 5 0 0 (1)

Do lãi suất của trái phiếu là  7 % /năm nên số tiền lãi bác Lan nhận được khi đầu tư trái phiếu là:

x . 7 % = 0 , 0 7 x (triệu đồng).

Do lãi suất của gửi tiết kiệm ngân hàng là  6 % /năm nên số tiền lãi bác Lan nhận được khi gửi tiết kiệm ngân hàng là: y . 6 % = 0 , 0 6 y (triệu đồng).

Theo bài, mỗi năm bác Lan nhận được tiền lãi là 3 2 triệu đồng từ hai khoản đầu tư đó nên ta có phương trình: 0 , 0 7 x + 0 , 0 6 y = 3 2 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:  { x + y = 5 0 0 ( 1 ) 0 , 0 7 x + 0 , 0 6 y = 3 2 ( 2 )

Từ phương trình (1), ta có x = 5 0 0 y (3)

Thế vào phương trình (2) ta được:  0 , 0 7 . ( 5 0 0 y ) + 0 , 0 6 y = 3 2 ( 4 )

Giải phương trình (4):   0 , 0 7 . ( 5 0 0 y ) + 0 , 0 6 y = 3 2 ta được y = 3 0 0

Thay y = 3 0 0 vào phương trình (3) ta có: x = 5 0 0 3 0 0 = 2 0 0

Ta thấy x = 2 0 0 ; y = 3 0 0 thỏa mãn điều kiện nên hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( x ; y ) = ( 2 0 0 ; 3 0 0 )

Vậy số tiền mà bác Lan đầu tư vào trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng lần lượt là 2 0 0 triệu đồng và 3 0 0 triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc một đường tròn.

A D , B E , C F là các đường cao của tam giác A B C cắt nhau tại H nên A D B C tại D ; B E A C tại E ; C F A B tại F

Suy ra A D B ^ = A D C ^ = 9 0 ° ; B E A ^ = B E C ^ = 9 0 ° ; C F A ^ = C F B ^ = 9 0 °

Δ A B D vuông tại D nên Δ A B D nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , D cùng thuộc đường tròn đường kính A B (1)

Δ A B E vuông tại E nên Δ A B E nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B .

b) * Chứng minh: D B . D C = D H . D A

Có bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B suy ra E B D ^ = E A D ^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung D E )

Xét Δ H B D Δ C A D có:

B D H ^ = A D C ^ = 9 0 ° E B D ^ = E A D ^ (cmt)

Do đó Δ H B D Δ C A D (g.g)

Suy ra D B A D = H D C D nên D B . D C = D H . D A .

* Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng B C

Xét đường tròn ( O ; R ) đường kính A K có: A C K ^ = 9 0 ° (góc nội tiếp chắn nửa đườn tròn) nên A C vuông góc với C K (1)

Lại có B E A C suy ra B E / / C K .

Chứng minh tương tự có: C F / / B K .

Xét tứ giác B H C K có: C H / / B K ; B H / / C K suy ra B H C K là hình bình hành.

Lại có I là giao điểm của H K B C nên I là trung điểm của đoạn thẳng B C .

c)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 2)

S Δ A B C = S Δ H A B + S Δ H A C + S Δ H B C

Ta có S Δ H A B S Δ A B C = 1 2 . H F . A B 1 2 . C F . A B = H F C F

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H E . A C 1 2 . B E . A C = H E B E

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H D . B C 1 2 . A D . B C = H D A D

A H A D + B H B E + C H C F = 1 H D A D + 1 H E B E + 1 H F C F

= 3 ( H D A D + H E B E + H F C F ) = 3 ( S Δ H B C S Δ A B C + S Δ H A C S Δ A B C + S Δ H A B S Δ A B C )

= 3 ( S Δ A B C S Δ A B C ) = 3 1 = 2 .

Lời giải

2) Phương trình x 2 5 x 3 = 0 có: Δ = ( 5 ) 2 4 1 ( 3 ) = 2 5 + 1 2 = 3 7 > 0 .

Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: x 1 + x 2 = 5 x 1 . x 2 = 3 , suy ra x 1 1 ; x 2 1

Với A = 1 x 1 1 + 1 x 2 1 = x 2 1 + x 1 1 ( x 2 1 ) ( x 1 1 ) = ( x 1 + x 2 ) 2 x 1 . x 2 ( x 1 + x 2 ) + 1 = 5 2 3 5 + 1 = 3 7 = 3 7 .

Vậy giá trị của biểu thức A = 3 7 .