Câu hỏi:

06/03/2026 19 Lưu

1) Một vật rơi tự do từ độ cao 1 2 5 m so với mặt đất (bỏ qua sức cản của không khí), quãng đường chuyển động s   ( m ) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) được cho bởi công thức s = 5 t 2 .

(a) Sau 2 giây vật này cách mặt đất bao nhiêu mét?

(b) Sao bao lâu thì vật này tiếp đất?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Ta có công thức: s = 5 t 2 với t > 0

a) Quãng đường của vật chuyển động sau 2 giây là: s 1 = 5 t 2 = 5 . 2 2 = 2 0   ( m ) .

Vậy từ độ cao 1 2 5   m so với mặt đất, sau 2 giây vật cách mặt đất là:

s 2 = 1 2 5 s 1 = 1 2 5 2 0 = 1 0 5   ( m ) .

b) Từ độ cao 1 2 5   m vật rơi tự do (bỏ qua sức cản của không khí) đến khi tiếp đất là:

5 t 2 = 1 2 5 hay t 2 = 1 2 5 5 = 2 5 suy ra t = 5 (thỏa mãn) hoặc t = 5 (loại)

Vậy sau 5 giây từ khi rơi thì vật tiếp đất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc một đường tròn.

A D , B E , C F là các đường cao của tam giác A B C cắt nhau tại H nên A D B C tại D ; B E A C tại E ; C F A B tại F

Suy ra A D B ^ = A D C ^ = 9 0 ° ; B E A ^ = B E C ^ = 9 0 ° ; C F A ^ = C F B ^ = 9 0 °

Δ A B D vuông tại D nên Δ A B D nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , D cùng thuộc đường tròn đường kính A B (1)

Δ A B E vuông tại E nên Δ A B E nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B .

b) * Chứng minh: D B . D C = D H . D A

Có bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B suy ra E B D ^ = E A D ^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung D E )

Xét Δ H B D Δ C A D có:

B D H ^ = A D C ^ = 9 0 ° E B D ^ = E A D ^ (cmt)

Do đó Δ H B D Δ C A D (g.g)

Suy ra D B A D = H D C D nên D B . D C = D H . D A .

* Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng B C

Xét đường tròn ( O ; R ) đường kính A K có: A C K ^ = 9 0 ° (góc nội tiếp chắn nửa đườn tròn) nên A C vuông góc với C K (1)

Lại có B E A C suy ra B E / / C K .

Chứng minh tương tự có: C F / / B K .

Xét tứ giác B H C K có: C H / / B K ; B H / / C K suy ra B H C K là hình bình hành.

Lại có I là giao điểm của H K B C nên I là trung điểm của đoạn thẳng B C .

c)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 2)

S Δ A B C = S Δ H A B + S Δ H A C + S Δ H B C

Ta có S Δ H A B S Δ A B C = 1 2 . H F . A B 1 2 . C F . A B = H F C F

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H E . A C 1 2 . B E . A C = H E B E

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H D . B C 1 2 . A D . B C = H D A D

A H A D + B H B E + C H C F = 1 H D A D + 1 H E B E + 1 H F C F

= 3 ( H D A D + H E B E + H F C F ) = 3 ( S Δ H B C S Δ A B C + S Δ H A C S Δ A B C + S Δ H A B S Δ A B C )

= 3 ( S Δ A B C S Δ A B C ) = 3 1 = 2 .

Lời giải

2) Phương trình x 2 5 x 3 = 0 có: Δ = ( 5 ) 2 4 1 ( 3 ) = 2 5 + 1 2 = 3 7 > 0 .

Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: x 1 + x 2 = 5 x 1 . x 2 = 3 , suy ra x 1 1 ; x 2 1

Với A = 1 x 1 1 + 1 x 2 1 = x 2 1 + x 1 1 ( x 2 1 ) ( x 1 1 ) = ( x 1 + x 2 ) 2 x 1 . x 2 ( x 1 + x 2 ) + 1 = 5 2 3 5 + 1 = 3 7 = 3 7 .

Vậy giá trị của biểu thức A = 3 7 .