khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/03/2026 715 Lưu

1) Một vật rơi tự do từ độ cao 1 2 5   m so với mặt đất (bỏ qua sức cản của không khí), quãng đường chuyển động s   ( m ) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) được cho bởi công thức s = 5 t 2 .

(a) Sau 2 giây vật này cách mặt đất bao nhiêu mét?

(b) Sao bao lâu thì vật này tiếp đất?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Ta có công thức: s = 5 t 2 với t > 0

a) Quãng đường của vật chuyển động sau 2 giây là: s 1 = 5 t 2 = 5 . 2 2 = 2 0   ( m ) .

Vậy từ độ cao 1 2 5   m so với mặt đất, sau 2 giây vật cách mặt đất là:

s 2 = 1 2 5 − s 1 = 1 2 5 − 2 0 = 1 0 5   ( m ) .

b) Từ độ cao 1 2 5   m vật rơi tự do (bỏ qua sức cản của không khí) đến khi tiếp đất là:

5 t 2 = 1 2 5 hay t 2 = 1 2 5 5 = 2 5 suy ra t = 5 (thỏa mãn) hoặc t = − 5 (loại)

Vậy sau 5 giây từ khi rơi thì vật tiếp đất.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc một đường tròn.

Có A D , B E , C F là các đường cao của tam giác A B C cắt nhau tại H nên A D ⊥ B C tại D ; B E ⊥ A C tại E ; C F ⊥ A B tại F

Suy ra A D B ^ = A D C ^ = 9 0 ° ; B E A ^ = B E C ^ = 9 0 ° ; C F A ^ = C F B ^ = 9 0 °

Có Δ A B D vuông tại D nên Δ A B D nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , D cùng thuộc đường tròn đường kính A B (1)

Có Δ A B E vuông tại E nên Δ A B E nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B .

b) * Chứng minh: D B . D C = D H . D A

Có bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B suy ra E B D ^ = E A D ^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung D E )

Xét Δ H B D và Δ C A D có:

B D H ^ = A D C ^ = 9 0 ° và E B D ^ = E A D ^ (cmt)

Do đó Δ H B D ∽ Δ C A D (g.g)

Suy ra D B A D = H D C D nên D B . D C = D H . D A .

* Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng B C

Xét đường tròn ( O ; R ) đường kính A K có: A C K ^ = 9 0 ° (góc nội tiếp chắn nửa đườn tròn) nên A C vuông góc với C K (1)

Lại có B E ⊥ A C suy ra B E   / /   C K .

Chứng minh tương tự có: C F   / /   B K .

Xét tứ giác B H C K có: C H   / /   B K ; B H   / /   C K suy ra B H C K là hình bình hành.

Lại có I là giao điểm của H K và B C nên I là trung điểm của đoạn thẳng B C .

c)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 2)

Có S Δ A B C = S Δ H A B + S Δ H A C + S Δ H B C

Ta có S Δ H A B S Δ A B C = 1 2 . H F . A B 1 2 . C F . A B = H F C F

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H E . A C 1 2 . B E . A C = H E B E

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H D . B C 1 2 . A D . B C = H D A D

Có A H A D + B H B E + C H C F = 1 − H D A D + 1 − H E B E + 1 − H F C F

= 3 − ( H D A D + H E B E + H F C F ) = 3 − ( S Δ H B C S Δ A B C + S Δ H A C S Δ A B C + S Δ H A B S Δ A B C )

= 3 − ( S Δ A B C S Δ A B C ) = 3 − 1 = 2 .

Lời giải

2) Phương trình x 2 − 5 x − 3 = 0 có: Δ = ( − 5 ) 2 − 4 ⋅ 1 ⋅ ( − 3 ) = 2 5 + 1 2 = 3 7 > 0 .

Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: x 1 + x 2 = 5 và x 1 . x 2 = − 3 , suy ra x 1 ≠ 1   ;   x 2 ≠ 1

Với A = 1 x 1 − 1 + 1 x 2 − 1 = x 2 − 1 + x 1 − 1 ( x 2 − 1 ) ( x 1 − 1 ) = ( x 1 + x 2 ) − 2 x 1 . x 2 − ( x 1 + x 2 ) + 1 = 5 − 2 − 3 − 5 + 1 = 3 − 7 = − 3 7 .

Vậy giá trị của biểu thức A = − 3 7 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP