Câu hỏi:

06/03/2026 29 Lưu

Task 2. Listen and do the exercises. You will listen to the audio twice.

 Linda is a ________________. 

A. expert 
B. presenter 
C. volunteer

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Linda is a ________________. (Linda là một ________________.)

A. expert (n): chuyên gia             

B. presenter (n): người dẫn chương trình                                           

C. volunteer (n): tình nguyện viên

Giải thích:

- Thông tin  Good morning, everyone. I am Linda, and welcome back to the radio show. Today, we are chatting with Andy and Helen. They’re going to share how their summer experiences helped them understand themselves better. (Chào buổi sáng mọi người. Tôi là Linda, chào mừng các bạn đã quay trở lại với chương trình phát thanh của chúng tôi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng trò chuyện với Andy và Helen. Họ sẽ chia sẻ về những trải nghiệm trong mùa hè đã giúp họ hiểu rõ bản thân mình hơn như thế nào.)

" Chọn B vì đây là lời dẫn chương trình

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Andy and Helen are ________________. 

A. teens talking about past experiences 
B. teens requesting information about summer programmes 
C. teens asking for some advice

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Andy and Helen are ________________. (Andy và Helen là ________________.)

A. teens talking about past experiences (thanh thiếu niên nói về trải nghiệm quá khứ)

B. teens requesting information about summer programmes (thanh thiếu niên hỏi xin thông tin về các chương trình mùa hè)

C. teens asking for some advice (thanh thiếu niên hỏi xin lời khuyên)

Giải thích:

- Thông tin Today, we are chatting with Andy and Helen. They’re going to share how their summer experiences helped them understand themselves better. (Hôm nay, chúng ta sẽ cùng trò chuyện với Andy và Helen. Họ sẽ chia sẻ về những trải nghiệm trong mùa hè đã giúp họ hiểu rõ bản thân mình hơn như thế nào.)

" Chọn A

Câu 3:

Andy felt very confident and prepared before joining Tall Ships Adventures.   

True

False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

Andy felt very confident and prepared before joining Tall Ships Adventures. (Andy cảm thấy rất tự tin và sẵn sàng trước khi tham gia chương trình Phiêu lưu trên tàu lớn.)

Giải thích:

- Thông tin Andy: Definitely. I’ve always been a bit of an introvert who felt shy around strangers. Actually, I didn’t know much about sailing, which made me feel quite pessimistic at first. I kept doubting myself. (Chắc chắn rồi. Tôi vốn luôn là một người hơi hướng nội và cảm thấy ngại ngùng trước người lạ. Thật ra, tôi không biết nhiều về việc chèo thuyền, điều đó khiến tôi cảm thấy khá bi quan lúc đầu. Tôi cứ liên tục nghi ngờ bản thân mình.)

" Andy felt very confident and prepared before joining Tall Ships Adventures là thông tin sai.

Câu 4:

Andy became more confident and sociable.

True

False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

Andy became more confident and sociable. (Andy trở nên tự tin hơn và cởi mở hơn.)

Giải thích:

- Thông tin By the end, I felt like a different person - much more confident and sociable! (Đến cuối hành trình, tôi cảm thấy mình như một người khác vậy - tự tin và hòa đồng hơn rất nhiều!)

" Andy became more confident and sociable là thông tin đúng.

Câu 5:

Helen did tasks alongside marine experts.

True

False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

True

True

Helen did tasks alongside marine experts. (Helen làm nhiệm vụ bên cạnh các chuyên gia đại dương.)

Giải thích:

- Thông tin Helen: I supported marine experts in sea turtle conservation. (Helen: Tôi đã hỗ trợ các chuyên gia đại dương trong việc bảo tồn rùa biển.)

" Helen did tasks alongside marine experts là thông tin đúng.

Câu 6:

Helen discovered that she prefers working independently to working collaboratively.

True

False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

False

False

Helen discovered that she prefers working independently to working collaboratively. (Helen phát hiện ra rằng cô ấy thích làm việc một mình hơn là làm việc nhóm.)

Giải thích:

- Thông tin I discovered that I’m actually an extrovert, especially when I have the same passion with someone. I really enjoyed expressing myself and connecting with other volunteers. (Tôi phát hiện rằng mình thực sự là một người hướng ngoại, đặc biệt là khi tôi có cùng niềm đam mê với ai đó. Tôi thực sự thích việc thể hiện bản thân và kết nối với các tình nguyện viên khác.)

" Helen discovered that she prefers working independently to working collaboratively là thông tin sai.

Bài nghe hoàn chỉnh

Linda: Good morning, everyone. I am Linda, and welcome back to the radio show. Today, we are chatting with Andy and Helen. They’re going to share how their summer experiences helped them understand themselves better.

 

 

Linda: Hi, Andy. You were a volunteer on Tall Ships Adventures, right? Did that challenge you?

Andy: Definitely. I’ve always been a bit of an introvert who felt shy around strangers. Actually, I didn’t know much about sailing, which made me feel quite pessimistic at first. I kept doubting myself.

 

Linda: So, how did you change?

Andy: The adults on board, who were very patient, taught me everything about that. I also made new friends. By the end, I felt like a different person - much more confident and sociable!

 

Linda: That’s great! What about you, Helen? What programme did you take part in?

Helen: I supported marine experts in sea turtle conservation.

Helen: Well, I used to think I was a loner, but working in a team to release hatchlings to the sea was amazing. I discovered that I’m actually an extrovert, especially when I have the same passion with someone. I really enjoyed expressing myself and connecting with other volunteers.

 

Linda: It sounds like both of you found your "best selves" this summer. Thank you for sharing!

Dịch bài nghe hoàn chỉnh

Linda: Chào buổi sáng mọi người. Tôi là Linda, chào mừng các bạn đã quay trở lại với chương trình phát thanh của chúng tôi. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng trò chuyện với Andy và Helen. Họ sẽ chia sẻ về những trải nghiệm trong mùa hè đã giúp họ hiểu rõ bản thân mình hơn như thế nào.

Linda: Chào Andy. Bạn đã từng là tình nguyện viên cho chương trình Phiêu lưu trên tàu lớn đúng không? Việc đó có thử thách bạn không?

Andy: Chắc chắn rồi. Tôi vốn luôn là một người hơi hướng nội và cảm thấy ngại ngùng trước người lạ. Thật ra, tôi không biết nhiều về việc chèo thuyền, điều đó khiến tôi cảm thấy khá bi quan lúc đầu. Tôi cứ liên tục nghi ngờ bản thân mình.

Linda: Vậy bạn đã thay đổi như thế nào?

Andy: Những người lớn trên tàu, họ rất kiên nhẫn và đã dạy tôi mọi thứ về việc đó. Tôi cũng kết bạn thêm được với những người bạn mới. Đến cuối hành trình, tôi cảm thấy mình như một người khác vậy - tự tin và hòa đồng hơn rất nhiều!

Linda: Tuyệt quá! Còn bạn thì sao, Helen? Bạn đã tham gia chương trình nào vậy?

Helen: Tôi đã hỗ trợ các chuyên gia đại dương trong việc bảo tồn rùa biển.

Helen: Tôi từng nghĩ mình là một người thích làm việc một mình, nhưng khi làm việc nhóm để thả những chú rùa con về với biển, tôi thấy thật tuyệt vời. Tôi phát hiện rằng mình thực sự là một người hướng ngoại, đặc biệt là khi tôi có cùng niềm đam mê với ai đó. Tôi thực sự thích việc thể hiện bản thân và kết nối với các tình nguyện viên khác.

Linda: Có vẻ như cả hai bạn đều đã tìm thấy "phiên bản tốt nhất của chính mình" trong mùa hè này. Cảm ơn các bạn đã chia sẻ!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 60 / sixty

60 / sixty

Giải thích:

- Thông tin English is the official language in over 60 nations worldwide. (Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức ở hơn 60 quốc gia trên toàn thế giới.)

" Over 60 nations all over the world speak English as the official language. (Hơn 60 quốc gia trên toàn thế giới nói tiếng Anh như ngôn ngữ chính thức.)

Lời giải

(1) documentation

documentation

Giải thích:

- Thông tin English proves to stand the test of time and becomes an effective tool in communication, documentation, and the sharing of discoveries and inventions. (Tiếng Anh chứng tỏ trường tồn với thời gian và trở thành công cụ hiệu quả trong giao tiếp, ghi chép tài liệu, và chia sẻ những khám phá và phát minh.)

" Throughout history, English has played an important part in communication, documentation, and the sharing of discoveries and inventions. (Xuyên suốt lịch sử, tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp, ghi chép tài liệu, và chia sẻ những khám phá và phát minh.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. teens talking about past experiences 
B. teens requesting information about summer programmes 
C. teens asking for some advice

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP