khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/03/2026 319 Lưu

Hình mô tả các thành phần của operon lac, có bao nhiêu phát biểu đúng về hình này?

(1) Vùng P là nơi tương tác của enzyme phiên mã RNA - polymerase.

(2) Vùng O là nơi tương tác của protein ức chế và có thể không chịu tác động của protein ức chế.

(3) Nếu gene cấu trúc lacZ bị đột biến thì các gene còn lại lacY và lacA cũng biến đổi theo.

(4) Vùng P luôn liên kết với enzyme RNA polymerase khi không có protein ức chế.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Ý 1 đúng: Vùng khởi động P là trình tự nucleotide đặc hiệu, nơi enzyme RNA polymerase bám vào để bắt đầu quá trình phiên mã các gene cấu trúc.

Ý 2 đúng: Vùng vận hành O là nơi protein ức chế bám vào để ngăn chặn phiên mã. Nếu môi trường có lactose, chất này sẽ liên kết và làm biến đổi cấu hình protein ức chế, làm protein này không tương tác được với vùng O

Ý 3 sai: Các gene lacZ, lacY, lacA là các đơn vị chức năng riêng biệt nằm kế tiếp nhau. Đột biến ở gene này thường không làm thay đổi trình tự nucleotide của gene kia

Ý 4 sai: khi không có protein ức chế, RNA polymerase có thể bám vào vùng P để phiên mã các gene cấu trúc, nhưng liên kết này không phải luôn luôn xảy ra

Đáp án: 2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.

Đúng
Sai

b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).

Đúng
Sai

c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.

Đúng
Sai

d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.

Đúng
Sai

Lời giải

a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy

b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)

c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N

d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N

→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%

Câu 2

A.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

B.

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.

C.

tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

D.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D

Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid

nhỏ

Câu 3

A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

B. Chất X là enzyme β-galactosidase.

C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.

B.

Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.

C.

Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.

D.

Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

Đúng
Sai

b. Nguyên phân giúp thông tin di truyền trong gene truyền chính xác qua các thế hệ tế bào đảm bảo ổn định bộ NST của loài, giúp cơ thể đa bào lớn lên và tăng số cá thể trong quần thể đơn bào.

Đúng
Sai

c. Trong giảm phân, trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong cặp NST tương đồng, cùng với sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST ở kì sau của giảm phân hình thành các giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau.

Đúng
Sai

d. Ở các loài sinh sản hữu tính, sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế chỉ tạo ra sự ổn định thông tin di truyền ở sinh vật.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP