Câu hỏi:

11/03/2026 111 Lưu

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Cho 2 biểu thức: \(P = \frac{{\sqrt x - 5}}{{3\sqrt x }}\) và \(Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2x - 13\sqrt x - 3}}{{x - 9}}\) (với \(x > 0\,,\,\,x \ne 9\)).

(a) Tính giá trị của biểu thức P khi \(x = 4\).

(b) Chứng minh \(Q = \frac{{{\rm{3}}\sqrt x }}{{\sqrt x + {\rm{3}}}}\).

(c) Cho\(A = P\,.\,\,Q\). Tìm số nguyên x lớn nhất để \(A < \frac{1}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn) tính được \(P = \frac{{ - 1}}{2}\).

Vậy khi \(x = 4\) thì \(P = \frac{{ - 1}}{2}\).

b) Với \(x > 0,x \ne 9\), ta có:

\[\begin{array}{l}Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2x - 13\sqrt x - 3}}{{x - 9}}\\Q = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{{2x - 13\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{x + 4\sqrt x + 3 + 2x - 13\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{3x - 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\end{array}\]

Vậy \(Q = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\left( {x \ge 0;x \ne 4} \right)\).

c) Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:

\(A = P \cdot Q = \frac{{\sqrt x - 5}}{{3\sqrt x }} \cdot \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}}\)

Theo bài, \(A < \frac{1}{2}\) nên

\(\frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}} < \frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}} - \frac{1}{2} < 0\)

\(\frac{{2\sqrt x - 10 - \sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 3}} < 0\)

\(\frac{{\sqrt x - 13}}{{\sqrt x + 3}} < 0\)

Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 3 > 0\), do đó để \(\frac{{\sqrt x - 13}}{{\sqrt x + 3}} < 0\) thì \(\sqrt x - 13 < 0\) hay \(\sqrt x < 13\), tức là \(x < 169\).

Do \(x\) là số nguyên lớn nhất nên \(x = 168\) (thỏa mãn).

Vậy \(x = 168\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\)(km/h, \(x > 12\) ). Thì vận tốc của xe thứ hai là: \(x - 12\) (km/h).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ nhất là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ hai là \(\frac{{270}}{{x - 12}}\) (giờ).

Vì Ôtô thứ nhất đến sớm hơn ô tô thứ 2 là \(45\)phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.

Ta có phương trình:

\(\frac{{270}}{{x - 12}} - \frac{{270}}{x} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{{90}}{{x - 12}} - \frac{{90}}{x} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{{1080}}{{{x^2} - 12x}} = \frac{1}{4}\)

\({x^2} - 12x - 4320 = 0\)

\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 72} \right) = 0\)

\(x + 60 = 0\) hoặc \[x - 72 = 0\]

Suy ra \(x = - 60\) (không thỏa mãn); \(x = 72\)(thỏa mãn).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(72\) km/h; vận tốc của xe thứ hai là \(72 - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }}\)(km/h).

Lời giải

Gọi chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật là: \(x(\;{\rm{cm}})\,\,\,\,(30 > x > 0)\).

Khi đó chiều dài của đáy hình hộp chữ nhật là: \(30 - x\,\,(\;{\rm{cm}})\).

Thể tích hình hộp chữ nhật là: \(V = x \cdot (30 - x) \cdot 20\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Áp dụng bất đẳng thức: \(ab \le \frac{{{{(a + b)}^2}}}{4}\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}x.(30 - x) \le \frac{{{{(x + 30 - x)}^2}}}{4}\\x.(30 - x) \cdot 20 \le 20 \cdot \frac{{{{30}^2}}}{4}\\V \le 4500\end{array}\)

Dấu " = " xảy ra khi \(x = 30 - x,\) tức là \(x = 15\).

Vậy thể tích của chiếc hộp đạt giá trị lớn nhất là \(4500\;c{m^3}\).