Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 2; 5; 7; 10. Bạn Phi và bạn Thanh lần lượt mỗi người lấy ra 1 tấm thẻ từ hộp (Biết trong mỗi đợt lấy thì bạn Phi lấy tấm thẻ trước và không bỏ tấm thẻ lại vào hộp).
(a) Liệt kê không gian mẫu của phép thử trên.
(b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
M: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”.
Q: “Số ghi trên tấm thẻ của bạn Phi lớn hơn số ghi trên tấm thẻ của bạn Thanh”.
Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 2; 5; 7; 10. Bạn Phi và bạn Thanh lần lượt mỗi người lấy ra 1 tấm thẻ từ hộp (Biết trong mỗi đợt lấy thì bạn Phi lấy tấm thẻ trước và không bỏ tấm thẻ lại vào hộp).
(a) Liệt kê không gian mẫu của phép thử trên.
(b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
M: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”.
Q: “Số ghi trên tấm thẻ của bạn Phi lớn hơn số ghi trên tấm thẻ của bạn Thanh”.
Quảng cáo
Trả lời:
Không gian mẫu:
\[\left\{ {\left( {2;5} \right);{\rm{ }}\left( {2;7} \right);{\rm{ }}\left( {2;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;7} \right);{\rm{ }}\left( {5;{\rm{ }}10} \right);{\rm{ }}\left( {7;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;2} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {7;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}7} \right)} \right\}.\]
Có 12 phần tử.
a) Tích của các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ có 2 kết quả thuận lợi là \[\left( {5;{\rm{ }}7} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}5} \right).\]
Vậy \(P(M) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\).
b) Bạn Phi lấy thẻ trước và số thẻ của bạn Phi lớn hơn số thẻ của bạn Thanh thì có 6 kết quả thuận lợi là: \[\left( {7;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;2} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {7;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}7} \right).\]
Vậy \(P(Q) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2} = 0,5\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\)(km/h, \(x > 12\) ). Thì vận tốc của xe thứ hai là: \(x - 12\) (km/h).
Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ nhất là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ).
Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ hai là \(\frac{{270}}{{x - 12}}\) (giờ).
Vì Ôtô thứ nhất đến sớm hơn ô tô thứ 2 là \(45\)phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.
Ta có phương trình:
\(\frac{{270}}{{x - 12}} - \frac{{270}}{x} = \frac{3}{4}\)
\(\frac{{90}}{{x - 12}} - \frac{{90}}{x} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{1080}}{{{x^2} - 12x}} = \frac{1}{4}\)
\({x^2} - 12x - 4320 = 0\)
\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 72} \right) = 0\)
\(x + 60 = 0\) hoặc \[x - 72 = 0\]
Suy ra \(x = - 60\) (không thỏa mãn); \(x = 72\)(thỏa mãn).
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(72\) km/h; vận tốc của xe thứ hai là \(72 - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }}\)(km/h).
Lời giải
Gọi chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật là: \(x(\;{\rm{cm}})\,\,\,\,(30 > x > 0)\).
Khi đó chiều dài của đáy hình hộp chữ nhật là: \(30 - x\,\,(\;{\rm{cm}})\).
Thể tích hình hộp chữ nhật là: \(V = x \cdot (30 - x) \cdot 20\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Áp dụng bất đẳng thức: \(ab \le \frac{{{{(a + b)}^2}}}{4}\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}x.(30 - x) \le \frac{{{{(x + 30 - x)}^2}}}{4}\\x.(30 - x) \cdot 20 \le 20 \cdot \frac{{{{30}^2}}}{4}\\V \le 4500\end{array}\)
Dấu " = " xảy ra khi \(x = 30 - x,\) tức là \(x = 15\).
Vậy thể tích của chiếc hộp đạt giá trị lớn nhất là \(4500\;c{m^3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

và
.