Câu hỏi:

11/03/2026 9 Lưu

Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 2; 5; 7; 10. Bạn Phi và bạn Thanh lần lượt mỗi người lấy ra 1 tấm thẻ từ hộp (Biết trong mỗi đợt lấy thì bạn Phi lấy tấm thẻ trước và không bỏ tấm thẻ lại vào hộp).

(a) Liệt kê không gian mẫu của phép thử trên.

(b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

M: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”.

Q: “Số ghi trên tấm thẻ của bạn Phi lớn hơn số ghi trên tấm thẻ của bạn Thanh”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Không gian mẫu:

\[\left\{ {\left( {2;5} \right);{\rm{ }}\left( {2;7} \right);{\rm{ }}\left( {2;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;7} \right);{\rm{ }}\left( {5;{\rm{ }}10} \right);{\rm{ }}\left( {7;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;2} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {7;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}7} \right)} \right\}.\]

Có 12 phần tử.

a) Tích của các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ có 2 kết  quả thuận lợi là \[\left( {5;{\rm{ }}7} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}5} \right).\]

Vậy \(P(M) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\).

b) Bạn Phi lấy thẻ trước và số thẻ của bạn Phi lớn hơn số thẻ của bạn Thanh thì có 6 kết  quả thuận lợi là: \[\left( {7;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;2} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {7;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}7} \right).\]

 Vậy \(P(Q) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2} = 0,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn  ( O )  có dây cung  A B  cố định ( A B  không phải là đường kính). Kẻ đường kính  I K  vuông góc với  A B  tại N sao cho điểm I thuộc cung lớn A B (ảnh 1)

a) Gọi \(J\) là trung điểm \[ID\].

Vì \(IK \bot AB\) nên \(\widehat {INB} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta IND\) vuông tại \[N.\] Do đó \(JI = JD = JN = \frac{1}{2}ID\)(1)

Xét \((O)\) có đường kính IK, góc nội tiếp \(\widehat {IMK}\)chắn nửa đường tròn nên \[\widehat {IMK} = 90^\circ \] nên \[\Delta IMD\] vuông tại \[M\]. Do đó \(JI = JD = JM = \frac{1}{2}ID\) (2)

Từ (1), (2):\(JN = JI = JD = JM\).

Suy ra bốn điểm I, N, D, M cùng thuộc một đường tròn.

Do đó tứ giác \(INDM\) là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh được (g.g) suy ra \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{IK}}{{IC}}\).

Do đó \(IM.\,IC = IN.\,\,IK\).

c) Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng ID và CK, chứng minh E thuộc đường tròn \((O)\).

Chứng minh được:\(D\) là trực tâm tam giác IKC, từ đó suy ra \[IE \bot KC\]. Do đó điểm E thuộc đường tròn \((O)\).

Lời giải

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\)(km/h, \(x > 12\) ). Thì vận tốc của xe thứ hai là: \(x - 12\) (km/h).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ nhất là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ hai là \(\frac{{270}}{{x - 12}}\) (giờ).

Vì Ôtô thứ nhất đến sớm hơn ô tô thứ 2 là \(45\)phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.

Ta có phương trình:

\(\frac{{270}}{{x - 12}} - \frac{{270}}{x} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{{90}}{{x - 12}} - \frac{{90}}{x} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{{1080}}{{{x^2} - 12x}} = \frac{1}{4}\)

\({x^2} - 12x - 4320 = 0\)

\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 72} \right) = 0\)

\(x + 60 = 0\) hoặc \[x - 72 = 0\]

Suy ra \(x = - 60\) (không thỏa mãn); \(x = 72\)(thỏa mãn).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(72\) km/h; vận tốc của xe thứ hai là \(72 - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }}\)(km/h).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP