Câu hỏi:

11/03/2026 228 Lưu

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hàm số \(y = a{x^2}\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị hàm số \(\left( P \right)\).

(a) Xác định \(a\) biết đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm\(A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\).

(b) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) .

(c) Cho đường thẳng \((d):y = 4x - 3\) . Tìm toạ độ giao điểm Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 1)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 2).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm\(A\left( { - 1;\,1} \right)\), thay \(x = - 1;y = 1\) và hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta có:

\(1 = a.{\left( { - 1} \right)^2}\) suy ra \(a = 1\) (thỏa mãn).

Vậy \(a = 1\).

b) Thay \(a = 1\)vào \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta được \(y = {x^2}\).

Lấy điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 3)

Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là đường parabol đi qua 5 điểm trên.

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 4)

c) Hoành độ giao điểm Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 5)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 6) thỏa mãn:

\({x^2} = 4x - 3\)

\({x^2} - 4x + 3 = 0\)

Phương trình trên có \(a + b + c = 0\) nên \(x = 1\); \(x = 3\).

Với \(x = 1\) ta có \(y = 1\);

Với \(x = 3\) ta có \(y = 9\).

Tọa điểm hai giao điểm của Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 7)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 8) là (3; 9); (1; 1).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\)(km/h, \(x > 12\) ). Thì vận tốc của xe thứ hai là: \(x - 12\) (km/h).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ nhất là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ hai là \(\frac{{270}}{{x - 12}}\) (giờ).

Vì Ôtô thứ nhất đến sớm hơn ô tô thứ 2 là \(45\)phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.

Ta có phương trình:

\(\frac{{270}}{{x - 12}} - \frac{{270}}{x} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{{90}}{{x - 12}} - \frac{{90}}{x} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{{1080}}{{{x^2} - 12x}} = \frac{1}{4}\)

\({x^2} - 12x - 4320 = 0\)

\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 72} \right) = 0\)

\(x + 60 = 0\) hoặc \[x - 72 = 0\]

Suy ra \(x = - 60\) (không thỏa mãn); \(x = 72\)(thỏa mãn).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(72\) km/h; vận tốc của xe thứ hai là \(72 - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }}\)(km/h).

Lời giải

Gọi chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật là: \(x(\;{\rm{cm}})\,\,\,\,(30 > x > 0)\).

Khi đó chiều dài của đáy hình hộp chữ nhật là: \(30 - x\,\,(\;{\rm{cm}})\).

Thể tích hình hộp chữ nhật là: \(V = x \cdot (30 - x) \cdot 20\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Áp dụng bất đẳng thức: \(ab \le \frac{{{{(a + b)}^2}}}{4}\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}x.(30 - x) \le \frac{{{{(x + 30 - x)}^2}}}{4}\\x.(30 - x) \cdot 20 \le 20 \cdot \frac{{{{30}^2}}}{4}\\V \le 4500\end{array}\)

Dấu " = " xảy ra khi \(x = 30 - x,\) tức là \(x = 15\).

Vậy thể tích của chiếc hộp đạt giá trị lớn nhất là \(4500\;c{m^3}\).