Câu hỏi:

11/03/2026 19 Lưu

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Quãng đường \(AB\)dài \(270\) km, hai ô tô khởi hành cùng một lúc đi từ \(A\) đến \(B\), ô tô thứ nhất chạy nhanh hơn ô tô thứ hai \(12\) km/h nên đến trước ô tô thứ hai \(45\) phút . Tính vận tốc mỗi xe.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\)(km/h, \(x > 12\) ). Thì vận tốc của xe thứ hai là: \(x - 12\) (km/h).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ nhất là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ hai là \(\frac{{270}}{{x - 12}}\) (giờ).

Vì Ôtô thứ nhất đến sớm hơn ô tô thứ 2 là \(45\)phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.

Ta có phương trình:

\(\frac{{270}}{{x - 12}} - \frac{{270}}{x} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{{90}}{{x - 12}} - \frac{{90}}{x} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{{1080}}{{{x^2} - 12x}} = \frac{1}{4}\)

\({x^2} - 12x - 4320 = 0\)

\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 72} \right) = 0\)

\(x + 60 = 0\) hoặc \[x - 72 = 0\]

Suy ra \(x = - 60\) (không thỏa mãn); \(x = 72\)(thỏa mãn).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(72\) km/h; vận tốc của xe thứ hai là \(72 - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }}\)(km/h).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn  ( O )  có dây cung  A B  cố định ( A B  không phải là đường kính). Kẻ đường kính  I K  vuông góc với  A B  tại N sao cho điểm I thuộc cung lớn A B (ảnh 1)

a) Gọi \(J\) là trung điểm \[ID\].

Vì \(IK \bot AB\) nên \(\widehat {INB} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta IND\) vuông tại \[N.\] Do đó \(JI = JD = JN = \frac{1}{2}ID\)(1)

Xét \((O)\) có đường kính IK, góc nội tiếp \(\widehat {IMK}\)chắn nửa đường tròn nên \[\widehat {IMK} = 90^\circ \] nên \[\Delta IMD\] vuông tại \[M\]. Do đó \(JI = JD = JM = \frac{1}{2}ID\) (2)

Từ (1), (2):\(JN = JI = JD = JM\).

Suy ra bốn điểm I, N, D, M cùng thuộc một đường tròn.

Do đó tứ giác \(INDM\) là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh được (g.g) suy ra \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{IK}}{{IC}}\).

Do đó \(IM.\,IC = IN.\,\,IK\).

c) Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng ID và CK, chứng minh E thuộc đường tròn \((O)\).

Chứng minh được:\(D\) là trực tâm tam giác IKC, từ đó suy ra \[IE \bot KC\]. Do đó điểm E thuộc đường tròn \((O)\).

Lời giải

a) Vì đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm\(A\left( { - 1;\,1} \right)\), thay \(x = - 1;y = 1\) và hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta có:

\(1 = a.{\left( { - 1} \right)^2}\) suy ra \(a = 1\) (thỏa mãn).

Vậy \(a = 1\).

b) Thay \(a = 1\)vào \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta được \(y = {x^2}\).

Lấy điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 3)

Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là đường parabol đi qua 5 điểm trên.

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 4)

c) Hoành độ giao điểm Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 5)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 6) thỏa mãn:

\({x^2} = 4x - 3\)

\({x^2} - 4x + 3 = 0\)

Phương trình trên có \(a + b + c = 0\) nên \(x = 1\); \(x = 3\).

Với \(x = 1\) ta có \(y = 1\);

Với \(x = 3\) ta có \(y = 9\).

Tọa điểm hai giao điểm của Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 7)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 8) là (3; 9); (1; 1).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP