Câu hỏi:

11/03/2026 30 Lưu

Cho đường tròn \((O)\) có dây cung \(AB\) cố định (\(AB\) không phải là đường kính). Kẻ đường kính \(IK\) vuông góc với \(AB\) tại N sao cho điểm I thuộc cung lớn\(AB\). Lấy điểm M bất kỳ trên cung lớn \(AB\), kẻ \(MK\) cắt \(AB\) tại \(D\). Hai đường thẳng \(IM\) và \(AB\) cắt nhau tại \(C\).

(a) Chứng minh tứ giác \(INDM\) là tứ giác nội tiếp.

(b) Chứng minh \(IM.\,\,IC = IN.\,\,IK\).

(c) Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng \(ID\) và \(CK\). Chứng minh E thuộc đường tròn \((O).\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho đường tròn  ( O )  có dây cung  A B  cố định ( A B  không phải là đường kính). Kẻ đường kính  I K  vuông góc với  A B  tại N sao cho điểm I thuộc cung lớn A B (ảnh 1)

a) Gọi \(J\) là trung điểm \[ID\].

Vì \(IK \bot AB\) nên \(\widehat {INB} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta IND\) vuông tại \[N.\] Do đó \(JI = JD = JN = \frac{1}{2}ID\)(1)

Xét \((O)\) có đường kính IK, góc nội tiếp \(\widehat {IMK}\)chắn nửa đường tròn nên \[\widehat {IMK} = 90^\circ \] nên \[\Delta IMD\] vuông tại \[M\]. Do đó \(JI = JD = JM = \frac{1}{2}ID\) (2)

Từ (1), (2):\(JN = JI = JD = JM\).

Suy ra bốn điểm I, N, D, M cùng thuộc một đường tròn.

Do đó tứ giác \(INDM\) là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh được (g.g) suy ra \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{IK}}{{IC}}\).

Do đó \(IM.\,IC = IN.\,\,IK\).

c) Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng ID và CK, chứng minh E thuộc đường tròn \((O)\).

Chứng minh được:\(D\) là trực tâm tam giác IKC, từ đó suy ra \[IE \bot KC\]. Do đó điểm E thuộc đường tròn \((O)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\)(km/h, \(x > 12\) ). Thì vận tốc của xe thứ hai là: \(x - 12\) (km/h).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ nhất là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ).

Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ hai là \(\frac{{270}}{{x - 12}}\) (giờ).

Vì Ôtô thứ nhất đến sớm hơn ô tô thứ 2 là \(45\)phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.

Ta có phương trình:

\(\frac{{270}}{{x - 12}} - \frac{{270}}{x} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{{90}}{{x - 12}} - \frac{{90}}{x} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{{1080}}{{{x^2} - 12x}} = \frac{1}{4}\)

\({x^2} - 12x - 4320 = 0\)

\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 72} \right) = 0\)

\(x + 60 = 0\) hoặc \[x - 72 = 0\]

Suy ra \(x = - 60\) (không thỏa mãn); \(x = 72\)(thỏa mãn).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(72\) km/h; vận tốc của xe thứ hai là \(72 - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }}\)(km/h).

Lời giải

a) Vì đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm\(A\left( { - 1;\,1} \right)\), thay \(x = - 1;y = 1\) và hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta có:

\(1 = a.{\left( { - 1} \right)^2}\) suy ra \(a = 1\) (thỏa mãn).

Vậy \(a = 1\).

b) Thay \(a = 1\)vào \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta được \(y = {x^2}\).

Lấy điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 3)

Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là đường parabol đi qua 5 điểm trên.

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 4)

c) Hoành độ giao điểm Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 5)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 6) thỏa mãn:

\({x^2} = 4x - 3\)

\({x^2} - 4x + 3 = 0\)

Phương trình trên có \(a + b + c = 0\) nên \(x = 1\); \(x = 3\).

Với \(x = 1\) ta có \(y = 1\);

Với \(x = 3\) ta có \(y = 9\).

Tọa điểm hai giao điểm của Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 7)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số y=ax^2(a≠0) có đồ thị hàm số (P).  (a) Xác định a biết đồ thị hàm số (P) đi qua điểmA(−1;1). (ảnh 8) là (3; 9); (1; 1).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP