Câu hỏi:

13/03/2026 108 Lưu

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 67 đến câu 73:

Điện có thể được định nghĩa là sự chuyển động của các điện tử. Ba trong số các khái niệm quan trọng nhất cần hiểu để điều khiển điện thực hiện công việc là điện áp (điện thế), dòng điện và điện trở.
Điện áp (đo bằng vôn (V)) mô tả lượng thế năng giữa hai điểm trên một mạch điện và được tạo ra bởi sự chênh lệch điện tích giữa hai điểm đó.
Dòng điện (được đo bằng Ampe (A)) là tốc độ mà các electron chạy qua một mạch điện. Tốc độ của một ampe tương đương với 1 coulomb (đơn vị điện tích tiêu chuẩn) mỗi giây.
Điện trở (được đo bằng ôm ) là phép đo mức độ vật liệu chống lại dòng điện chạy qua vật liệu. Vật liệu có điện trở cao được gọi là chất cách điện, trong khi vật liệu có điện trở thấp được gọi là chất dẫn điện. Các sinh viên trong một khóa học vật lý đã tiến hành một số thí nghiệm để điều tra mối quan hệ giữa ba tính chất điện này.
Thí nghiệm 1
Học sinh được cung cấp nhiều loại pin, điện trở và ampe kế, cùng với dây điện và đầu nối. Học sinh xây dựng mạch điện dựa trên sơ đồ mạch điện bên dưới và đo cường độ dòng điện trong mỗi mạch. Bảng 1 cho thấy kết quả của họ.

                    

Bảng 1

Lần

Điện áp qua pin (V)

Điện trở (Ω)

Cường độ đòng điện (A)

1

6

3

2

2

9

3

3

3

12

3

4

4

6

6

1

5

9

6

1,5

6

12

6

2

7

6

9

0,667

8

9

9

1

9

12

9

1,333

Thí nghiệm 2
Để nghiên cứu sâu hơn về tính chất của điện trở, học sinh đã thay thế điện trở trong mạch của mình bằng các cuộn dây niken có độ dài khác nhau. Học sinh dùng một nguồn điện biến đổi để điều chỉnh hiệu điện thế cho đến khi cường độ dòng điện bằng 1 A . Sau đó, sử dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở đã xác định ở Thí nghiệm 1 để tính điện trở của cuộn dây. Kết quả của họ được biểu thị trong Hình 2.

                                                                                    

Hình 2: Diện trở dây dẫn Niken

Thí nghiệm 3
Học sinh lặp lại quy trình từ Thí nghiệm 2 bằng cách sử dụng cuộn dây dài 1 mét bằng nhiều loại kim loại khác. Kết quả của họ được đưa ra trong Bảng 2 .

Chiều dài dây dẫn (m)


Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:

Dựa vào dữ liệu trong Thí nghiệm 1, biểu thức nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở? Cường độ dòng điện:

A. Tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω). 
B. Tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω). 
C. Giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω). 
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở: I=U/R
Giải chi tiết
Cường độ dòng điện tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω)
Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trong một thí nghiệm bổ sung, các học sinh mắc một mạch điện tương tự như thí nghiệm 1, chỉ khác là sử dụng một pin 2 V và một điện trở 5Ω, thì thấy cường độ dòng điện đo được trong mạch này là 0,400 A. Cường độ dòng điện phải là bao nhiêu, nếu học sinh mong đợi để họ tăng gấp đôi cả điện áp và điện trở? 

A. 0,100 A 
B. 0,400 A 
C. 0,800 A 
D. 1.600 A

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở: I=U/R
Giải chi tiết Tăng gấp đôi điện áp và điện trở, cường độ dòng điện không đổi là 0,400A
Đáp án cần chọn là: B

Câu 3:

Bạc dẫn điện tốt hơn đồng một chút. Xem xét dữ liệu từ Thí nghiệm 3, giá trị nào sau đây có thể là điện trở của cuộn dây bạc dài 1 m?

A, 0,0202Ω 
B. 0,0281Ω 
C. 0,0414Ω 
D. 0,0702Ω

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Phương pháp giải
Sử dụng dữ kiện từ bảng số liệu
Giải chi tiết
Điện trở của cuộn dây bạc dài 1 m là: 0,0202Ω
Đáp án cần chọn là: A

Câu 4:

Điều gì sẽ xảy ra với dòng điện trong mạch nếu cuộn dây niken dài 2 m trong Thí nghiệm 2 được sử dụng để thay thế điện trở trong mạch Thử nghiệm 1 trong Thí nghiệm 1?

a) Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch tăng.
Đúng
Sai
b) Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch giảm. 
Đúng
Sai
c) Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm.
Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch tăng.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở: I=U/R
Giải chi tiết
Phát biểu đúng là: Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm. Vậy a - sai, b - sai, c - đúng, d - sai
Đáp án cần chọn là: S;S;Đ;S

Câu 5:

Điện trở của chiều dài dây phụ thuộc vào độ dẫn điện của vật liệu: vật liệu có độ dẫn điện cao cung cấp điện trở thấp hơn vật liệu có độ dẫn điện thấp. Dựa vào dữ kiện ở thí nghiệm 2 và 3 , hãy cho biết dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự độ dẫn điện tăng dần?

A. Đồng, nhôm, vônfram, niken 
B. Vonfram, niken, nhôm, đồng 
C. Đồng, nhôm, niken, vonfram 
D. Niken, vonfram, nhôm, đồng

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp gii

Sử dụng dữ kiện từ đoạn văn

Giải chi tiết

Sắp xếp đúng là: niken, vonfram, nhôm, đồng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6:

Các thí nghiệm 1-3 được hoàn thành trong phòng học ở nhiệt độ 20oC. Trong năm học trước, điều hòa không khí bị hỏng nên phòng thí nghiệm tương tự đã được hoàn thành ở nhiệt độ 28oC. Được biết, độ dẫn điện của kim loại giảm khi nhiệt độ tăng. Nhiệt độ lớp học cao hơn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến điện áp cần thiết để đạt được 1 A trong Thí nghiệm 2? Cần có cùng một lượng điện áp. Cần nhiều điện áp hơn. Cần ít điện áp hơn. Không thể xác định từ thông tin được cung cấp.

A. Cần có cùng một lượng điện áp. 
B. Cần nhiều điện áp hơn. 
C. Cần ít điện áp hơn. 
D. Không thể xác định từ thông tin được cung cấp.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp gii

Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trờ: I = UR

Giải chi tiết

Nhiệt độ lớn học cao hơn dẫn đến điện trở của kim loại cao hơn → cần nhiều điện áp hơn

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7:

Cho điện trở suất của đồng là ρ=1,68⋅ 10-8 (Ω⋅m). Dây đồng trong Thí nghiệm 3 sẽ có tiết diện là: 

A. 7,58⋅ 10-7 (m2)  
B.   8,75. 10-7 (m2)

C. 7,85 . 10-7 (m2)

D. 8,85 . 10-7 (m2)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

ho điện trở suất của đồng là ρ=1,68⋅〖10〗^(-8) (Ω⋅m). Dây đồng trong Thí nghiệm 3 sẽ có tiết diện là:   	7,58⋅〖10〗^(-7) (m^2 ). 	. 8,〖75.10〗^(-7) (m^2 ). 	7,85⋅〖10〗^(-7) (m^2 ). 	8,85⋅〖10〗^(-7) (m^2 ). (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 4,53

Đáp án đúng là: 4,53

Giải chi tiết

Đáp số: 4.53
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) sao cho \(AB\) trùng \(Ox,A\) trùng \(O\).
Khi đó parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua gốc toạ độ.
Giả sử parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên phương trình của parabol là \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\).

Diện tích của cánh cổng là
Sxh=SSCDEF=3236,138=679315004,53 m2.
Chiều cao của của là \(CF = DE = f\left( {0,9} \right) = 2,79\left( {{\rm{\;m}}} \right)\); chiều rộng của của là \(CD = 4 - 2 \cdot 0,9 = 2,2\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Diện tích phần hai cánh cửa là
\({S_{CDEF}} = CD \cdot CF = 2,79 \cdot 2,2 = 6,138\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần xiên hoa trang trí là
\({S_{xh}} = S - {S_{{\rm{CDEF}}}} = \frac{{32}}{3} - 6,138 = \frac{{6793}}{{1500}} \approx 4,53\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Lời giải

(1) 1/5

Đáp án đúng là: \(1/5\)


Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right):SH \bot AB}\end{array}\).
Kẻ \(HI \bot BC\) tại \(I\) (1).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HI}\\{BC \bot SH\left( {SH \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,H} \right]\) là góc \(\angle SIH\).
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\angle SIH = \alpha \).
Ta có \(SH = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{2};HI = HB \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{AB \cdot \sqrt 3 }}{4}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \(SI = \sqrt {S{H^2} + H{I^2}} = \frac{{AB\sqrt {15} }}{4}\).
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{HI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5}\).

Đáp án cần điền là: 1/5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Đường thẳng \(d\) vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\). 
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array},\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). 
Đúng
Sai
c) Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{3};6} \right)\). 
Đúng
Sai
d) Gọi \(M \in d\) sao cho biểu thức \(T = \left| {MA - MB} \right|\) đạt giá trị lớn nhất là \({T_{{\rm{max}}}}\). Khi đó, \({T_{{\rm{max\;}}}} = \sqrt {57} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Nếu \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thì \(F'\left( 2 \right) = - 5\). 
Đúng
Sai
b) \(F\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\). 
Đúng
Sai
c) Nếu \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(G\left( 1 \right) = 2\) thì \(G\left( 2 \right) = - 1\). 
Đúng
Sai
d) Nếu \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thì \(F\left( { - x} \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( { - x} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP