Tích của hai số liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \(109\). Số bé hơn là
\(12.\)
\(13.\)
\(32.\)
\(11.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
Ta gọi số tự nhiên bé là \(a\) với \(a \in {\mathbb{N}^*}\).
Do đó, số tự nhiên lớn hơn là: \(a + 1.\)
Theo đề, tích hai số liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \(109\) nên ta có phương trình:
\(a\left( {a + 1} \right) - \left( {a + a + 1} \right) = 109\)
\({a^2} + a - 2a - 1 = 109\)
\({a^2} - a - 110 = 0\)
\({a^2} + 10a - 11a - 110 = 0\)
\(a\left( {a + 10} \right) - 11\left( {a + 10} \right) = 0\)
\(\left( {a + 10} \right)\left( {a - 11} \right) = 0\)
Suy ra \(a = - 10\) (loại) hoặc \(a = 11\) (thỏa mãn).
Vậy số bé là \(11\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(a\sqrt 2 .\)
B. \(a\sqrt 3 .\)
C. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat C = 45^\circ \) là góc nội tiếp chắn cung \(AB\).
Mà \(\widehat {ACB} = 45^\circ \) nên \(\widehat {AOB} = 90^\circ \) (góc ở tâm chắn cung \(AB\)).
Suy ra \(\Delta AOB\) vuông cân tại \(O\).
Theo định lí Pythagore, ta có: \(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\) hay \(2O{A^2} = A{B^2}\),
Suy ra \(O{A^2} = \frac{{A{B^2}}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy bán kính đường tròn là \(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy chọn đáp án C.
Câu 2
A. trung điểm cạnh \(AB.\)
B. trung điểm cạnh \(AC\).
C. trung điểm cạnh \(BC\).
D. là giao của ba đường phân giác.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy \(A{C^2} + B{C^2} = {5^2} + {12^2} = 25 + 144 = 169 = {13^2} = A{B^2}\) hay \(A{C^2} + B{C^2} = A{B^2}\).
Áp dụng định lý Pythagore đảo suy ra tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).
Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là trung điểm cạnh huyền \(AB.\)
Vậy chọn đáp án A.
Câu 3
a. Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.
b. \(AM.AB = AI.AO\).
c. \(MG\parallel BC\).
d. \(IG \bot CM.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) có dạng: 
b. Với \(m = 0\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \(0\) và \( - 2\).
c. Với \(m = \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) không cắt nhau.
d. Với \(m < \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(28.\)
B. \(14.\)
C. \(21.\)
D. \( - 28.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{1}{7}.\)
\(\frac{2}{7}.\)
\(\frac{6}{7}.\)
\(\frac{8}{7}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Các điểm \(A,C,E,D\) cùng thuộc một đường tròn.
b. \[\widehat {AOF} = \widehat {CAE}\].
c. \[AECF\] là hình bình hành.
d. \[DF.DB = A{B^2}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.