khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/05/2026 258 Lưu

Choose A B C or D to complete each sentence.

No matter ______ happens, she always stays calm and composed.

A. which

B. what

C. where

D. that

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Cụm từ cố định

Giải chi tiết:

No matter ______ happens, she always stays calm and composed.

(Dù chuyện gì xảy ra, cô ấy luôn bình tĩnh và điềm tĩnh.)

A. which: cái nào (thay cho vật, đóng vai trò làm chủ ngữ/tân ngữ)

B. what: cái gì

C. where: ở đâu (thay cho nơi chốn

D. that: rằng (thay cho cả người, cả vật, không dùng sau “no matter” và dấu phẩy)

=> No matter what: dù cho thế nào đi nữa

Câu hoàn chỉnh: No matter what happens, she always stays calm and composed.

Tạm dịch: Dù chuyện gì xảy ra, cô ấy luôn giữ bình tĩnh và điềm đạm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Many people are unwilling ______ a new language because they think it is too difficult.

A. to learn

B. learning

C. to studying

D. for learning

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dạng động từ

Giải chi tiết: unwilling to do sth: không sẵn lòng làm gì

Câu hoàn chỉnh: Many people are unwilling to learn a new language because they think it is too difficult.

Tạm dịch: Nhiều người không sẵn sàng học một ngôn ngữ mới vì họ nghĩ nó quá khó.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3:

I took my umbrella because I thought it ______ rain later in the evening.

A. must

B. might

C. should

D. had to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết: I took my umbrella because I thought it ______ rain later in the evening.

(Tôi mang theo ô vì tôi nghĩ có thể sẽ mưa vào tối nay.)

A. must: phải làm gì (không bắt buộc)

B. might: có thể (chỉ khả năng xảy ra)

C. should: nên

D. had to: đã phải (bắt buộc)

Câu hoàn chỉnh: I took my umbrella because I thought it might rain later in the evening.

Tạm dịch: Tôi mang theo ô vì nghĩ có thể trời sẽ mưa vào buổi tối.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4:

The company is planning a ______ change that will impact all employees.

A. historical

 

B. drastic

C. minor

D. outdated

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Từ vựng

Giải chi tiết: The company is planning a ______ change that will impact all employees.

(Công ty đang lên kế hoạch cho một sự thay đổi ______ ảnh hưởng đến tất cả nhân viên.)

A. historical (adj) mang tính lịch sử

B. drastic (adj) thay đổi mạnh

C. minor (adj) nhỏ

D. outdated (adj) lỗi thời

Câu hoàn chỉnh: The company is planning a drastic change that will impact all employees.

Tạm dịch: Công ty đang lên kế hoạch một thay đổi lớn sẽ ảnh hưởng đến tất cả nhân viên.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5:

The company _______ expanding their international operations in the coming fiscal year.

A. is contemplating

B. will contemplate

C. contemplates

D. contemplated

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Thì động từ

Giải chi tiết: The company _______ expanding their international operations in the coming fiscal year.

(Công ty ______ mở rộng hoạt động quốc tế trong năm tài chính tới.)

in the coming fiscal year: thời gian chỉ tương lai => việc này đã được lên kế hoạch => Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả việc gì đó xảy ra trong tương lai đã được lên kế hoạch.

Câu hoàn chỉnh: The company is contemplating expanding their international operations in the coming fiscal year.

Tạm dịch: Công ty đang cân nhắc mở rộng hoạt động quốc tế trong năm tài chính tới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6:

The documentary was _______ for raising awareness about climate change.

A. praised

B. praising

C. praiseworthy

D. praise

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Câu bị động với thì quá khứ đơn

Giải chi tiết: Cấu trúc: was/were + PII.

Câu hoàn chỉnh: The documentary was praised for raising awareness about climate change.

Tạm dịch: Bộ phim tài liệu được khen ngợi vì đã nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7:

If she had left earlier, she ______ the bus on time.

A. will catch

B. had caught

C. would catch

D. would have caught

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + PII, S + would have + PII.

Câu hoàn chỉnh: If she had left earlier, she would have caught the bus on time.

Tạm dịch: Nếu cô ấy đi sớm hơn, cô ấy đã bắt kịp xe buýt đúng giờ rồi.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8:

She prefers to wear something more ______ when going out for dinner.

A. comfortable

B. traditional

C. luxurious

D. effortless

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Từ vựng

Giải chi tiết: She prefers to wear something more ______ when going out for dinner.

(Cô ấy thích mặc thứ gì đó ______ hơn khi đi ăn tối.)

A. comfortable (adj) thoải mái

B. traditional (adj) thuộc về truyền thống

C. luxurious (adj) sang trọng

D. effortless (adj) không cố gắng

Câu hoàn chỉnh: She prefers to wear something more comfortable when going out for dinner.

Tạm dịch: Cô ấy thích mặc thứ gì đó thoải mái hơn khi đi ăn tối.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9:

The students were warned about their ______ behavior in class.

A. disruptive

B. disrupting

C. disrupt

D. disruption

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Từ loại

Giải chi tiết: The students were warned about their ______ behavior in class.

(Các học sinh bị cảnh báo về hành vi ______ trong lớp.)

Đứng trước danh từ là một danh từ hoặc một tính từ để làm rõ nghĩa cho câu hoặc bổ sung nghĩa cho danh từ phía sau. Với câu này ta nhận thấy cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ phía sau.

A. disruptive (adj) gây rối

C. disrupt (v) gây rối

D. disruption (n) sự gây rối

Câu hoàn chỉnh: The students were warned about their disruptive behavior in class.

Tạm dịch: Các học sinh bị cảnh báo về hành vi gây rối trong lớp học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10:

Students should ________ the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.

A. come up with

B. take into consideration

C. put up with
D. make use of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Cụm động từ

Giải chi tiết: Students should ________ the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.

(Các sinh viên nên ______ những thách thức tiềm ẩn của việc làm việc ở nước ngoài trước khi quyết định chuyển đến quốc gia khác.)

A. come up with: nghĩ ra

B. take into consideration: xem xét

C. put up with: chịu đựng

D. make use of: tận dụng

Câu hoàn chỉnh: Students should take into consideration the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.

Tạm dịch: Sinh viên nên cân nhắc các thách thức có thể xảy ra khi làm việc ở nước ngoài trước khi quyết định chuyển đến một quốc gia khác.

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt gây nguy hiểm cho quần thể nói trên.

B. Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể nói trên.

C. Du nhập thêm một lượng cá thể mới đã bị loại từ quần thể khác.

D. Bắt tất cả cá thể còn lại trong quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên.

Lời giải

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về sinh học quần thể để giisr quyết bài tập.

Giải chi tiết:

Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt là một biện pháp không bền vững, mất nhiều công sức.

Du nhập thêm một quần thể mới từ một quần thể khác, biện pháp này cần có thời gian để những cá thể mới thích nghi với môi trường mới, mặt khác số cá thể mới này là do đã bị loại từ quần thể khác nên có khả năng có sức sống kém.

Việc bắt chúng sinh sản bắt buộc gây suy giảm đa dạng di truyền. Do có thể xảy ra giao phối cận huyết.

Đáp án cần chọn là: B

Mở rộng kiến thức

Về bản chất, gene flow (di nhập/di cư cá thể từ quần thể khác) thường là cách tác động trực tiếp để tăng tần số kiểu gene.

Câu 2

A. Hoa Kì luôn nhập siêu, Nhật Bản luôn xuất siêu.

B. Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Hoa Kì biến động.

C. Xuất khẩu của Hoa Kì tăng nhanh hơn Nhật Bản.

D. Nhập khẩu của Nhật Bản tăng nhiều hơn Hoa Kì.

Lời giải

Phương pháp giải: Dựa vào bảng số liệu kết hợp với đặc điểm nổi bật của kinh tế Nam Phi.

Giải chi tiết:

  • A sai vì năm 2020, Nhật Bản nhập siêu (giá trị nhập khẩu > giá trị xuất khẩu).
  • B sai vì tổng trị giá xuất nhập khẩu (giá trị nhập khẩu + giá trị xuất khẩu) tăng, không phải biến động.
  • C đúng vì trị giá xuất khẩu Hoa Kỳ tăng 1,96 lần; Nhật Bản tăng 1,51 lần => Xuất khẩu của Hoa Kì tăng nhanh hơn Nhật Bản.
  • D sai vì nhập khẩu Hòa Kì tăng nhiều hơn Nhật Bản.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5

A. Thể hiện tinh thần đoàn kết.

B. Giành lại nền độc lập dân tộc.

C. Phô trương sức mạnh của Đại Việt.

D. Phá tan sự chuẩn bị của quân Tống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP