Biết rằng \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right) = \frac{a}{b},\] với \(a,b > 0\), \((a,b) = 1\).
Khi đó, giá trị của biểu thức \[S = ab\] bằng:
Biết rằng \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right) = \frac{a}{b},\] với \(a,b > 0\), \((a,b) = 1\).
Khi đó, giá trị của biểu thức \[S = ab\] bằng:
A. 3650.
B. 247.
C. 1998.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Thêm bớt các đại lượng để sử dụng phương pháp liên hợp.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right)\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - 3n - (\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} - 3n)} \right).\]
Xét từng giới hạn.
\textbf{Giới hạn thứ nhất:}
\[\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - 3n = \frac{{9{n^2} + 5n + 4 - {{(3n)}^2}}}{{\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} + 3n}} = \frac{{5n + 4}}{{\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} + 3n}}.\]
Chia cả tử và mẫu cho \(n\):
\[ = \frac{{5 + \frac{4}{n}}}{{\sqrt {9 + \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} + 3}} \Leftrightarrow \frac{5}{{3 + 3}} = \frac{5}{6}.\]
\textbf{Giới hạn thứ hai:}
\[\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} - 3n = \frac{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8 - {{(3n)}^3}}}{{{{(\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}})}^2} + 3n\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} + {{(3n)}^2}}}.\]
\[ = \frac{{4{n^2} + 9n + 8}}{{{{(\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}})}^2} + 3n\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} + 9{n^2}}}.\]
Chia cả tử và mẫu cho \({n^2}\):
\[ = \frac{{4 + \frac{9}{n} + \frac{8}{{{n^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}}} \right)}^2} + 3\sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}} + 9}}.\]
Lấy giới hạn:
\[ \Leftrightarrow \frac{4}{{{3^2} + 3 \cdot 3 + 9}} = \frac{4}{{27}}.\]
Vậy:
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right) = \frac{5}{6} - \frac{4}{{27}} = \frac{{37}}{{54}}.\]
Suy ra:
\[a = 37,\quad b = 54 \Rightarrow S = ab = 1998.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
B.\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
C.\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
A. \(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
B. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
C. \(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
Lời giải
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3
A. \(0,25\).
B. \(0,45\).
C. \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(4\).
B. \(5\).
C. \(6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. vi khuẩn “làm quen” với kháng sinh theo cơ chế sinh lí.
C. kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 2,704,155.
B. 2,496,143.
C. 10,400,599.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.