khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/03/2026 174 Lưu

Một nhà máy hóa chất tiến hành điện phân dung dịch  𝑁a𝐶𝑙 20% không có màng ngăn, thu được nước Javel chứa 𝑁𝑎𝐶𝑙𝑂 10%.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình sản xuất nước Javel?

A. Na+ bị khử oxi hóa tại cathode.

B. Nước Javel là hỗn hợp các chất 𝑁𝑎𝐶𝑙, 𝑁a𝑂𝐻, 𝐶l2 .

C. Quá trình điện phân dung dịch 𝑁𝑎𝐶𝑙 tại anode thu được khí oxygen tinh khiết có tác dụng tẩy màu.

D. Ở cathode thu được sản phẩm là 𝑁𝑎𝑂𝐻 là nguyên liệu chính để sản xuất nước Javel.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Điện phân dung dịch 𝑁𝑎𝐶𝑙 .

Giải chi tiết:

  •  A: Sai. Ion 𝑁𝑎+ không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch 𝑁𝑎𝐶𝑙 .
  •  B: Sai. Nước Javel có thành phần chính là 𝑁𝑎𝑂𝐶𝑙 .
  •  C: Sai. Ở anode thu được 𝐶𝑙2 vì ion 𝐶𝑙 bị khử theo phương trình: 2Cl- à Cl2 + 2e
  •  D: Đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bỏ qua sự bay hơi của nước, phần trăm \({\rm{NaCl }}\)bị điện phân là

 

A. 30%

B. 40%

C. 50 %

D. 60%

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Tính theo nồng độ phần trăm dựa trên giả thiết của đề bài.

Giải chi tiết:

Phương trình điện phân dung dịch \({\rm{NaCl }}\)không màng ngăn:

                                                                             

Giả sử điện phân 100 gam dung dịch \({\rm{NaCl }}\) nồng độ 20%, ta có 20 gam \({\rm{NaCl }}\)

Gọi số mol \({\rm{NaCl }}\)tham gia điện phân là x mol.

\[\begin{array}{*{20}{c}}{}&{{\rm{NaCl}}}&{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}&{{\rm{NaClO + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}\\{Bd}&x&{}&{}\\{P.u}&x&x&x\end{array}\]

Ta có: \[\frac{{74,5}}{{100 - 2x}} = \frac{{10}}{{100}} \Rightarrow x \approx 0,134{\rm{ mol}}\]

Khối lượng \({\rm{NaCl }}\)đã điện phân: \[m = 0,134 \cdot 58,5 = 7,8{\rm{ gam}}\]

Phần trăm \({\rm{NaCl }}\)bị điện phân: \[\% {\rm{NaCl}} = \frac{{7,8}}{{20}} \cdot 100\% \approx 40\% \]

Vậy chọn đáp án B.

Câu 3:

Loại nước Javel dùng để tẩy vết bẩn quần áo trên thị trường thường được đóng vào chai có dung tích 1 L, có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 6% và 5%. Biết khối lượng riêng của dung dịch nước Javel là \(D = 1,1\;{\rm{g/mL}}\). Tính khối lượng NaCl nguyên chất và thể tích nước cần dùng để sản xuất 1000 chai nước Javel nói trên. Giả sử dung dịch nước Javel nguyên chất có khối lượng riêng là \(1\;{\rm{g/mL}}.\)

A. 106,83 kg và 994,95 L.

B. 105,66 kg và 956,5 L.

C. 105,66 kg và 994,95 L.

D. 106,83 kg và 956,5 L.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Tính theo nồng độ phần trăm theo giả thiết của đề bài.

Giải chi tiết:

Tính cho 1 chai nước Javel (1 L) có 1100 gam dung dịch nước Javel

Khối lượng dung dịch nước Javel trong 1 chai: \[m = 1 \cdot 1000 \cdot 1,1 = 1100\;{\rm{gam}}\]

Khối lượng các chất tan:

                            \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 1100 \cdot 5\% = 55\;{\rm{gam}}\]

                           \[{m_{{\rm{NaClO}}}} = 1100 \cdot 6\% = 66\;{\rm{gam}}\]

Số mol NaClO: \[{n_{{\rm{NaClO}}}} = \frac{{66}}{{74,5}} \approx 0,89\;{\rm{mol}}\]

Phương trình điện phân dung dịch:

Theo phương trình phản ứng: \[{n_{{\rm{NaCl}}}} = {n_{{\rm{NaClO}}}} = 0,89\;{\rm{mol}}\]

Khối lượng NaC tham gia điện phân: \[{m_{{\rm{NaCl}},{\kern 1pt} {\rm{dp}}}} = 0,89 \cdot 58,5 = 52,1\;{\rm{gam}}\]

Tổng khối lượng NaCl cần dùng cho 1 chai: \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 55 + 52,1 = 107,1\;{\rm{gam}}\]

Tính lượng nước cần dùng:

Khối lượng nước trong chai Javel: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}},{\kern 1pt} {\rm{chai}}}} = 1100 \cdot 89\% = 979\;{\rm{gam}}\]

Khối lượng nước tham gia phản ứng: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}},{\kern 1pt} {\rm{ph}}?{\rm{n}}{\kern 1pt} ?{\rm{ng}}}} = \frac{{18}}{{74,5}} \cdot 66 = \frac{{2376}}{{149}}\;{\rm{gam}}\]

Tổng khối lượng nước dùng cho 1 chai: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 979 + \frac{{2376}}{{149}}\]

Tính cho 1000 chai: \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 106,83\;{\rm{kg}},\qquad {V_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 994,95\;{\rm{L}}\]

Vậy chọn đáp án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{2pV}}{{3N}}\)

B. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{3pV}}{{2N}}\)

C. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{3pV}}{N}\)

D. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{pV}}{{2N}}\)

Lời giải

Phương pháp giải :

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)

 Đáp án cần chọn là: B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm. Một cán bộ nhà máy nước xác định hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:

Bước 1. Lấy 1000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch \({{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ }}0,87\)M để giảm pH về khoảng \(2 \div 3\). Thêm 1 g KI và khuấy từ để thực hiện phản ứng:

                         \[{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 2KI}} \to {\rm{2KCl + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ (}}1)\]

Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) tạo thành bằng dung dịch chuẩn \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}0,01\)M theo phản ứng:

\[{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + NaI (}}2)\]

Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5 g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}.\) Hàm lượng của \({\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) trong nước theo đơn vị \({\rm{mg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{ }}\) 

Đáp án:  ____

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.

B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.

C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.

D. vị trí địa lí, nhiều lao động, đường biển dài. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP