Câu hỏi:

17/03/2026 26 Lưu

Một địa phương đang đánh giá các hoạt động kinh tế – xã hội có nguy cơ góp phần làm Trái Đất ấm lên. Hoạt động nào sau đây không phải là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng hiện tượng nóng lên toàn cầu?

A. Xây dựng đập thủy điện, đường xá, nhà máy (kèm khai thác vật liệu và phát thải).

B. Tăng diện tích trồng rừng quá mức.

C. Chuyển rừng ngập mặn thành đất canh tác/nuôi tôm.

D. Phát sinh lượng rác thải lớn, xử lí không triệt để.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Tăng diện tích trồng rừng quá mức.
Giải chi tiết:

- Nóng lên toàn cầu chủ yếu liên quan đến tăng nồng độ khí nhà kính (đặc biệt CO2, CH4…) trong khí quyển. Trồng rừng làm tăng khả năng hấp thụ CO2 nhờ quang hợp, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính, nên không phải nguyên nhân làm Trái Đất ấm lên. Vì vậy chọn B.
- A thường đi kèm tiêu thụ năng lượng, khai thác vật liệu và phát thải khí nhà kính. C làm mất hệ sinh thái rừng ngập mặn (bể hấp thụ carbon quan trọng), đồng thời tăng phát thải do biến đổi sử dụng đất. D nếu xử lí rác kém có thể phát thải CH4 từ bãi chôn lấp và phát sinh nhiều nguồn ô nhiễm liên quan, góp phần gia tăng hiệu ứng nhà kính.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.

B. Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.

C. Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.

D. Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện

Lời giải

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

Giải chi tiết :

Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020

(Đơn vị: %)

=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. Không đo được các chất gây ô nhiễm

B. Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ

C. Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km

D. Không theo dõi được các thành phần chính của khói bụi

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP