Câu hỏi:

18/03/2026 53 Lưu

Cho tứ diện đều \(ABCD\) (Tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) bằng

A. \(30^\circ \).
B. \(45^\circ \). 
C. \(60^\circ \). 
D. \(90^\circ \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện đều ABCD (Tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau). Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng (ảnh 1)

Gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm \(CD\) \( \Rightarrow BE \bot CD\) (do \(\Delta BCD\) đều).

Do \(AH \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot BE\\CD \bot AH\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \Rightarrow CD \bot AB \Rightarrow \left( {AB,CD} \right) = 90^\circ \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,5

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D,AB = 2AD = 2CD = 2. Biết SA vuông góc (ABCD),SA = 3. Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác SBC lên mặt phẳng (SAB) (ảnh 1)

-Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\).

Dễ dàng chứng minh \(AICD\) là hình vuông \( \Rightarrow CI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(C\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AC}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAC)} \right.\).

- Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CI \bot AB}\\{CI \bot SA}\end{array} \Rightarrow CI \bot (SAB)} \right.\)

Hình chiếu của \(\Delta SBC\) trên \(mp(SAB)\) là \(\Delta SIB\).

\({S_{\Delta SIB}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta SAB}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot SA \cdot AB = \frac{1}{4} \cdot 3 \cdot 2 = \frac{3}{2} = 1,5\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 90

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a, A'A vuông góc (ABC) và A'A = 2a. Gọi I là trung điểm BC. Góc giữa hai đường thẳng AI và BC' bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(CC'\).

Ta có: \(IM//BC' \Rightarrow \left( {AI,BC'} \right) = (AI,IM)\)

Ta có:

\(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);\(IM = \frac{1}{2}BC' = \frac{1}{2}\sqrt {{a^2} + {{(2a)}^2}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a;AM = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = \sqrt 2 a\).

Xét \(\Delta AIM\) có: \(A{M^2} = A{I^2} + I{M^2}\) nên \(\Delta AIM\) vuông tại \[I\]. Vậy \(\left( {AI,BC'} \right) = 90^\circ \).

Câu 3

a) \(A'A \bot (ABC)\).
Đúng
Sai
b) \(\left( {\left( {ACB'} \right),\left( {ABB'A'} \right)} \right) = 60^\circ \).
Đúng
Sai
c) \(\left( {\left( {ACC'A'} \right),\left( {BCC'B'} \right)} \right) = 30^\circ \).
Đúng
Sai
d) Tổng diện tích ba mặt bên của hình lăng trụ đã cho bằng \((3\sqrt 3  + 3){a^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {ABB'} \right)\,\, \bot \,\left( {ACC'} \right)\). 
B. \(\left( {AC'M} \right)\,\, \bot \,\left( {ABC} \right)\).
C. \(\left( {AMC'} \right)\,\, \bot \,\left( {BCC'} \right)\).  
D. \(\left( {ABC} \right)\, \bot \,\left( {ABA'} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(SC \bot \left( {SBD} \right)\). 
B. \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
C. \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). 
D. \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \((SAC) \bot (ABCD)\).
Đúng
Sai
b) \(\left( {(SBD),(ABCD)} \right) = 60^\circ \).
Đúng
Sai
c) \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
d) \(((SCD),(ABCD)) \approx 60,43^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP