Câu hỏi:

18/03/2026 9 Lưu

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

A. Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với\[c\]).
B. Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] thì \[b\] song song với \[c\]
C. Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn.
D. Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai véctơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đáp án B sai vì hai đường thẳng có thể trùng nhau.

Đáp án C sai vì góc giữa hai đường thẳng có thể là góc vuông.

Đáp án D sau vì góc giữa hai véctơ chỉ phương có thể là góc tù.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, biết AD = CD = a và AB = 2a, SA vuông góc (ABCD). Gọi E là trung điểm AB. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Có \(AD \bot AB\) (do ABCD là hình thang) mà \(SA \bot AD\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)) nên \(AD \bot \left( {SAB} \right)\).

Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AE = EB = a\).

Vì \(AE = CD = a,AE//CD\) nên \(AECD\) là hình bình hành nên \(AD//CE\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CE//AD\\AD \bot \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CE \bot \left( {SAB} \right)\) .

Câu 2

A. \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\). 
B. \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\). 
C. \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).
D. \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD  có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc (ABCD) và SA = a căn bậc hai của 3  . Gọi alpha là góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).

Vì ABCD là hình vuông nên BO ^ AC mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BO.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BO \bot AC\\BO \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BO \bot (SAC)\).

Suy ra \[SO\] là hình chiếu vuông góc của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\].

Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) chính là \(\widehat {BSO}\).

Do ABCD là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét DSAB vuông tại A, có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {3{a^2} + {a^2}}  = 2a\).

Xét \(\Delta SBO\) vuông tại \(O\), ta có:\(\sin \widehat {BSO} = \frac{{BO}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\left( {SC,EF} \right) = 90^\circ \].   
B. \[\left( {SC,AE} \right) = 90^\circ \].  
C. \[\left( {SC,AF} \right) = 90^\circ \].
D. \[\left( {SC,BC} \right) = 90^\circ \]. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). 
B. \(H\) là trung điểm của \(BC\).
C. \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\)  
D. \(H\) là trung điểm của \(AC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).  
B. Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).
C. Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\). 
D. Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP