Câu hỏi:

18/03/2026 5 Lưu

    Ester là một chất có mùi ngọt, thơm, có rất nhiều trong thiên nhiên như trong các chất dầu, mỡ, bơ,... Các ester của acid thấp và trung bình là thành phần chính của tinh dầu, mùi thơm của hoa, quả, hạt,... Mùi của trái cây là do sự hiện diện của các hỗn hợp phức tạp của các chất hóa học, trong đó các este đóng góp vai trò quan trọng, ngoài ra còn có các thành phần khác. Mỗi loại hoa quả đều có một mùi đặc trưng thể hiện lượng ester trong đó chiếm ưu thế, tuy nhiên cũng có ester thể hiện mùi của nhiều loại hoa quả khác nhau và ngược lại.

    Trong công nghiệp thực phẩm, người ta thường dùng các ester để tạo mùi cho các sản phẩm. Thông thường, các ester dùng trong công nghiệp thực phẩm, đồ uống, bánh kẹo được tổng hợp hoặc chiết xuất từ thiên nhiên. Tuy nhiên, do giá thành cao nên hầu hết nguồn chủ yếu từ tổng hợp hóa học.

Geranyl acetate là một ester trong tự nhiên được ứng dụng để sản xuất tinh dầu và nước hoa. Genaryl acetate có mùi thơm đặc trưng của?

A. Hoa hồng.               
B. Hoa nhài.                 
C. Dứa.                     
D. Chuối chín.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Giải thích:

Geranyl acetate mang mùi hương của hoa hồng nên được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp nước

hoa và mỹ phẩm).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là:

A. CH3COOCH2CH2CH3.    
  B. CH3CH2COOCH2CH3.
C. CH3CH2CH2COOCH3.               
D. (CH3)2CHCOOCH2CH3.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Giải thích:

- Thuỷ phân X thu được: CH3CH2CH2COONa (sodium butanoate).

- Vì este có dạng CnH2nO2 là este no đơn nên alcohol thu được cũng no đơn; số C của alcohol bằng

số C của ester trừ số C của muối carboxylic 5 - 4 = 1.

Alcohol thu được khi thuỷ phân X là: CH3OH.

Công thức của X là CH3CH2CH2COOCH3.

Câu 3:

X là một ester no, đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam ester X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05 gam muối và alcohol Y. Phân tử khối của Y là:

A. 32.                         
B. 46.                          
C. 82.                          
D. 96.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Giải thích:

- X là ester no, đơn, hở => CTTQ của X là: CnH2nO2.

- Theo đề: tỉ khối hơi của X đối với CH4 là 5,5 => MX = 5,5.16 = 88 (gam/mol)

=> n = 4 => CTPT của X là C4H8O2.

- Đặt CTCT (công thức cấu tạo) của X là RCOOR’

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

- Ta có: \({n_X} = \frac{{2,2}}{{88}} = 0,025\) (mol)

\( \Rightarrow {n_{RCOONa}} = 0,025\;{\rm{mol}} \Rightarrow {M_{RCOONa}} = \frac{{2,05}}{{0,025}} = 82 \Rightarrow {M_R} = 15 \Rightarrow R = C{H_3}\)

=> R’ là C2H5 (CH3COOR’ cần thêm 2C ở gốc R’ để có CTPT là C4)

=> Y là C2H5OH => MY = 46.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Miêu tả.                  
B. Tự sự.                     
C. Nghị luận.               
D. Thuyết minh.

Lời giải

Đáp án C

Hướng dẫn giải

C. Nghị luận

- Đoạn trích của Henry Kissinger không chỉ cung cấp thông tin mà còn đưa ra các luận điểm mang tính phân tích và lý giải. Tác giả trình bày về Học thuyết Monroe và sự mở rộng lãnh thổ Mỹ, không phải chỉ để kể lại sự kiện mà nhằm làm sáng tỏ bản chất và hậu quả lịch sử của chúng. Đoạn trích sử dụng các luận cứ như “Học thuyết Monroe được diễn giải như phần mở rộng của cuộc Chiến tranh giành Độc lập” và “người Mỹ đã gán cho nó một cái tên khác” để chứng minh luận điểm về sự biện minh cho chủ nghĩa đế quốc. Đây là đặc điểm nổi bật của phương thức nghị luận.

A. Miêu tả: Sai, vì đoạn trích không phác họa cảnh vật, con người hay sự kiện cụ thể mà chỉ giải thích ý nghĩa và hệ quả lịch sử.

B. Tự sự: Sai, vì đoạn trích không kể lại một câu chuyện có trình tự thời gian.

D. Thuyết minh: Sai, vì đoạn trích không đơn thuần cung cấp thông tin khách quan mà có phân tích, đánh giá và lập luận.

Câu 2

A. Chúng không thể giao tiếp với đồng loại.

B. Chúng phải dựa vào cử chỉ và hành động để giao tiếp.

C. Chúng khó bảo vệ lãnh thổ khỏi kẻ săn mồi.
D. Chúng không thể sống theo bầy đàn.

Lời giải

Đáp án B

Hướng dẫn giải

- A sai. Mặc dù không có ống minh quản để phát ra âm thanh hót, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ vẫn có khả năng giao tiếp với đồng loại. Chúng sử dụng các phương pháp khác như cử chỉ, hành động hoặc thậm chí âm thanh đơn giản (như rít hoặc khịt mũi).

- C sai. Kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không bảo vệ lãnh thổ như các loài chim khác. Tập tính của chúng chủ yếu xoay quanh việc kiếm ăn và sinh sống theo bầy đàn, không phụ thuộc vào việc sử dụng âm thanh để bảo vệ lãnh thổ

- D sai. Dù không thể hót, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ vẫn có tập tính xã hội mạnh mẽ, sống và kiếm ăn theo bầy đàn. Chúng không phụ thuộc vào tiếng hót để duy trì sự gắn kết trong đàn.

- B đúng. Do thiếu ống minh quản, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không thể hót như các loài chim khác. Thay vào đó, chúng dựa vào hành động, cử chỉ hoặc âm thanh cơ bản để truyền tải thông điệp trong bầy đàn. Điều này được hỗ trợ bởi bản chất xã hội của loài.

Đoạn văn nêu rằng kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không có ống minh quản, cơ quan dùng để phát ra tiếng hót. Điều này buộc chúng phải dùng cử chỉ hoặc hành động để giao tiếp với đồng loại trong bầy đàn.

1. Đặc điểm sinh học:

Kền kền Thổ Nhĩ Kỳ không có ống minh quản, cơ quan dùng để phát ra tiếng hót phức tạp, như ở nhiều loài chim khác. Điều này khiến chúng không thể giao tiếp bằng cách hót hoặc phát âm thanh phong phú như chim chích, sẻ hay hoàng yến.

2. Cách thay thế trong giao tiếp:

Để bù đắp, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ sử dụng hành động và cử chỉ làm phương thức chính để giao

tiếp. Ví dụ:

Vỗ cánh hoặc thay đổi tư thế để biểu thị trạng thái hoặc thông điệp.

Sử dụng âm thanh đơn giản như tiếng khịt mũi, rít nhẹ để thu hút sự chú ý hoặc cảnh báo.

3. Tính xã hội:

Mặc dù không có tiếng hót phức tạp, kền kền Thổ Nhĩ Kỳ vẫn là loài chim sống theo bầy đàn.

Hành động và cử chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự gắn kết, chia sẻ thông tin về nguồn thức ăn và bảo vệ bầy đàn khỏi kẻ săn mồi.

4. Ý nghĩa về khả năng thích nghi:

Việc không có ống minh quản không gây cản trở nghiêm trọng đến tập tính sống của chúng.

Ngược lại, khả năng sử dụng các hình thức giao tiếp khác thể hiện sự thích nghi đặc biệt của kền kền Thổ Nhĩ Kỳ với môi trường sống và vai trò của chúng trong hệ sinh thái.

Câu 3

A. The challenges of urban farming.             
B. The benefits of urban farming.
C. The rise and impact of urban farming.
D. The future of urban farming.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cuộc sống có ý nghĩa khi chúng ta sống và làm việc có ích lợi cho người khác.
B. Học tập giúp mỗi người không ngừng hoàn thiện mình và đạt được những mục tiêu trong cuộc sống.
C. Những nỗ lực cố gắng không ngừng của anh ấy là minh chứng rõ ràng cho sự thành công.
D. Đọc sách không chỉ để giải trí mà còn mở mang thêm kiến thức mới lạ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The beauty of the Great Barrier Reef.
B. The threats to the Great Barrier Reef.
C. Tourism at the Great Barrier Reef.
D. Scientific research on the Great Barrier Reef.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Sai xót, sơ suất, sừng sộ.  

B. Sai xót, sơ xuất, sừng sộ.

C. Sai sót, sơ xuất, sừng xộ.  
D. Sai sót, sơ suất, sừng sộ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP