Để đo khối lượng của các đồng vị trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Các đồng vị được ion hóa có điện tích q và cho qua thiết bị lọc tốc độ (khu vực có từ trường đều \(\vec B\) và điện trường đều \(\vec E\)). Tiếp theo, ion sẽ chuyển động vào khu vực có từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ B0, làm cho các hạt chuyển động theo một đường bán nguyệt và đập vào máy dò tại P. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv|q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\)và với vận tốc \(\vec v\)của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường B0 là r. Biết E = 3.105 V/m. B = 3T, B0 = 1T, q= 1,6. 10-19 C, r = 0,02m; 1 amu = 1,66.10-27 kg. Khối lượng của ion là
Để đo khối lượng của các đồng vị trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Các đồng vị được ion hóa có điện tích q và cho qua thiết bị lọc tốc độ (khu vực có từ trường đều \(\vec B\) và điện trường đều \(\vec E\)). Tiếp theo, ion sẽ chuyển động vào khu vực có từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ B0, làm cho các hạt chuyển động theo một đường bán nguyệt và đập vào máy dò tại P. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv|q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\)và với vận tốc \(\vec v\)của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường B0 là r. Biết E = 3.105 V/m. B = 3T, B0 = 1T, q= 1,6. 10-19 C, r = 0,02m; 1 amu = 1,66.10-27 kg. Khối lượng của ion là

A. 20,7 amu
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Khi ion đi qua thiết bị lọc tốc độ, để nó chuyển động thẳng đều: Fd = Ft => |q| E = Bv|q| => v = \(\frac{E}{B}\)
\( \Rightarrow v = \frac{{3 \cdot {{10}^5}}}{3} = {10^5}{\rm{ (m/s)}}\)
Khi đi vào vùng từ trường có cảm ứng từ B0, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm nên:
\(\begin{array}{l}{F_{ht}} = {F_t} \Rightarrow m\frac{{{v^2}}}{r} = {B_0}v|q| \Rightarrow m = \frac{{{B_0}r|q|}}{v}\\ \Rightarrow m = \frac{{1.0,02.|1,{{6.10}^{ - 19}}|}}{{{{10}^5}}} = 3,{2.10^{ - 26}}{\rm{ (kg)}}\\ \Rightarrow m = \frac{{3,{{2.10}^{ - 26}}}}{{1,{{66.10}^{ - 27}}}} \approx 19,3{\rm{ (amu)}}\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.
B. Tăng hàm lượng oxygen trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
C. Rong làm nguồn thức ăn cho cá.
Lời giải
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin bảng 2
Lời giải chi tiết:
Rong là nơi cư trú tuyệt vời của những loài động vật nổi, giúp chúng sinh sôi nảy nở làm tăng nguồn thức ăn cho cá giảm sự cạnh tranh.
Mở rộng kiến thức:
Cạnh tranh gay gắt có thể dẫn tới loại trừ cạnh tranh hoặc phân li ổ sinh thái (mỗi loài khai thác phần nguồn sống khác nhau). Tăng cấu trúc môi trường (cây thủy sinh, rong) thường làm hệ sinh thái ao hồ ổn định hơn.
Lời giải
Giải chi tiết: X dạng M(NO3)x.yH2O
%NO3- = 100% - %M - %H2O = 51,24%
\(x:y = \frac{{51,24}}{{62}}:\frac{{22,31}}{{18}} = 0,82645:1,2394 = 1:1,5 = 2:3\)
Kim loại trong muối nitrate có hóa trị 1, 2 hoặc 3 nên chọn x = 2, y = 3.
Vậy tích xy=6.
Đáp án cần điền là: 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(0,53.\)
B. \(0,175.\)
C. \(0,1.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. X có amino acid đầu N là lysine, đầu C là valine.
B. Trong môi trường kiềm, X không có phản ứng màu biuret.
C. X có chứa 3 liên kết peptide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


