Câu hỏi:

19/03/2026 37 Lưu

The Wilsons have found it terribly hard to make ends meet ever since they both lost their jobs.

A. barely have enough to live on

B. give up gatherings

C. able to manage

D. buying and selling goods

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
  • Đáp án: A
  • Từ vựng: Make ends meet (kiếm đủ sống).
  • Giải chi tiết:
    • A. barely have enough to live on: vừa đủ sống.
    • B. give up gatherings: từ bỏ tụ tập.
    • C. able to manage: có thể xoay xở (nghĩa rộng hơn, nhưng A sát nghĩa đen của cụm idiom hơn).
    • D. buying and selling goods: mua bán hàng hóa.
  • Dịch nghĩa: Gia đình Wilson thấy cực kỳ khó khăn để kiếm đủ sống kể từ khi cả hai vợ chồng đều mất việc.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.   

B. Tăng hàm lượng oxygen trong nước nhờ sự quang hợp của rong.

C. Rong làm nguồn thức ăn cho cá.  

D. Giúp giữ độ pH của nước trong hồ ổn định.

Lời giải

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin bảng 2

Lời giải chi tiết:

Rong là nơi cư trú tuyệt vời của những loài động vật nổi, giúp chúng sinh sôi nảy nở làm tăng nguồn thức ăn cho cá giảm sự cạnh tranh.

Mở rộng kiến thức:

Cạnh tranh gay gắt có thể dẫn tới loại trừ cạnh tranh hoặc phân li ổ sinh thái (mỗi loài khai thác phần nguồn sống khác nhau). Tăng cấu trúc môi trường (cây thủy sinh, rong) thường làm hệ sinh thái ao hồ ổn định hơn.

Lời giải

Giải chi tiết:

Ala (Alanine): Mạch bên trung tính.

Gly (Glycine): Mạch bên trung tính.

Lys (Lysine): Mạch bên mang tính base (chứa nhóm $-NH_2$).

Val (Valine): Mạch bên trung tính.

Glu (Glutamic acid): Mạch bên mang tính acid.

Vị trí cắt: Vì Lysine (Lys) là amino acid có mạch bên mang tính base, Trypsin sẽ cắt tại liên kết peptide được tạo bởi nhóm carboxyl của Lysine với nhóm amino của amino acid đứng sau nó (Valine).

Đáp án cần chọn là: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP