Câu hỏi:

19/03/2026 166 Lưu

Cho tứ diện \(S.ABC\)có các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\)đôi một vuông góc và \(SA = SB = SC = 1\). Gọi \(\alpha \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Tính \(\cos \alpha \)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Cho tứ diện S.ABC có các cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc và SA = SB = SC = 1. Gọi alpha là góc phẳng nhị diện [S,BC,A]. Tính cos alpha (ảnh 1)

Gọi  là trung điểm cạnh \(BC\).

Suy ra \(SD \bot BC\)( vì tam giác \(SBC\) cân tại \(S\)).

\(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot SB\\SA \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\).

Và \(SD \bot BC\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow BC \bot AD\).

Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SD \bot BC\\AD \bot BC\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SDA} = \alpha \).

Vì \(\Delta SBC\) vuông cân tại \(S\)nên có \(BC = \sqrt {S{B^2} + S{C^2}}  = \sqrt 2 \) và \(SD = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAD\) vuông tại \(S\), ta có \(AD = \sqrt {S{A^2} + S{D^2}}  = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Xét \[\Delta SAD\] vuông tại \[S\], ta có: \(\cos \alpha  = \cos \widehat {SDA} = \frac{{SD}}{{AD}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy.  a) Chứng minh rằng BD vuông góc (SAC) (ảnh 1)

a) Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BD\)

\(BD \bot AC\) (do \(ABCD\) là hình vuông)

Do đó, \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

b) Vì \(M,\,\,N\) là trung điểm của \(SC,\,\,SD\) nên \(MN//CD\).

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\\CD \bot AD\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot SA\\MN \bot AD\end{array} \right.\).

Vậy, \(MN \bot \left( {SAD} \right)\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Ta có \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}} \cup {\rm{B}}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) + {\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) - {\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = 0,3 + 0,5 - 0,1 = 0,7\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {\overline A } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = 1 - 0,3 = 0,7\).

\({\rm{P}}\left( {\overline B } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = 1 - 0,5 = 0,5\).

\({\rm{P}}\left( {\overline {AB} } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = 1 - 0,1 = 0,9\).

\({\rm{P}}\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( {{\rm{A}} \cup {\rm{B}}} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).