Câu hỏi:

09/04/2026 43 Lưu

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{x}{2} = \frac{{5 - 2x}}{3}\); b) \(\frac{{2x - 1}}{3} + \frac{{x + 4}}{2} = \frac{{5x + 20}}{6}\);

c) \[x{\left( {x + 3} \right)^2} - 3x = {\left( {x + 2} \right)^3} + 1\];                       d) \[{x^3} - 1 + \left( {1 - x} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{x}{2} = \frac{{5 - 2x}}{3}\)

\(\frac{{x - 2}}{6} - \frac{{3x}}{6} = \frac{{2\left( {5 - 2x} \right)}}{6}\)

\(x - 2 - 3x = 2\left( {5 - 2x} \right)\)

\( - 2x - 2 = 10 - 4x\)

\(2x = 12\).

\(x = 6\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6.\)

 

b) \(\frac{{2x - 1}}{3} + \frac{{x + 4}}{2} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\[\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} + \frac{{3\left( {x + 4} \right)}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\]

\[\frac{{4x - 2}}{6} + \frac{{3x + 12}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\]

\[\frac{{7x + 10}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\]

\[7x + 10 = 5x + 20\]

\[7x - 5x = 20 - 10\]

\[2x = 10\]

\[x = 5\]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 5.\]

c) \[x{\left( {x + 3} \right)^2} - 3x = {\left( {x + 2} \right)^3} + 1\]

\[x\left( {{x^2} + 6x + 9} \right) - 3x = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 + 1\]

\[{x^3} + 6{x^2} + 9 - 3x = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 9\]

\[15x = 0\]

\[x = 0\]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 0\].

d) \[{x^3} - 1 + \left( {1 - x} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\]

\[{x^3} - 1 + x - {x^2} - 5 + 5x = 0\]

\[{x^3} - {x^2} + 6x - 6 = 0\]

\[{x^2}\left( {x - 1} \right) + 6\left( {x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 6} \right) = 0\]

\[x - 1 = 0\] (vì \[{x^2} + 6 > 0\])

\[x = 1\]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = 1\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 2)

a) Xét \[\Delta ABH\]\[\Delta CAH\] có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \]; \[\widehat {ABH} = \widehat {HAC}\] (cùng phụ với \[\widehat {HAB}\])

Do đó Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 3)

Suy ra \[\frac{{HA}}{{HC}} = \frac{{HB}}{{HA}}\] hay \[H{A^2} = HB \cdot HC\] (đpcm).

b) Vì (cmt) nên \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\].

Vì \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AH,\,\,BH\] nên \[AH = 2HM\,;\,\,BH = 2HN.\]

Do đó \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{2HN}}{{2HM}} = \frac{{HN}}{{HM}}\) suy ra \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{HN}}{{HM}}\].

Xét \[\Delta AHN\]\[\Delta CHM\] có:

\[\widehat {AHN} = \widehat {CHM} = 90^\circ \]; \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{HN}}{{HM}}\] (cmt)

Do đó  Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 4)

 

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Diện tích xung quanh của chiếc đèn thả trần đó là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,20} \right)\,.\,\,17,32 = 519,6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

b) Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,4} \right)\,.\,5 = 30\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).