Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Trong công nghệ in laser, các hạt mực (toner) mang điện tích âm được điều khiển bởi điện trường đều giữa hệ thống cấp mực và trống in. Giả sử cường độ điện trường trong vùng này là \(E = 2,0 \times {10^5}{\rm{V/m}}.\)Mỗi hạt mực có điện tích \(q = - 1,5 \times {10^{ - 15}}{\rm{C}}\)và khối lượng \(m = 5,0 \times {10^{ - 13}}{\rm{kg}}.\) Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản không khí.
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Trong công nghệ in laser, các hạt mực (toner) mang điện tích âm được điều khiển bởi điện trường đều giữa hệ thống cấp mực và trống in. Giả sử cường độ điện trường trong vùng này là \(E = 2,0 \times {10^5}{\rm{V/m}}.\)Mỗi hạt mực có điện tích \(q = - 1,5 \times {10^{ - 15}}{\rm{C}}\)và khối lượng \(m = 5,0 \times {10^{ - 13}}{\rm{kg}}.\) Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản không khí.
Vai trò chính của điện trường trong máy in laser là:
A. Làm nóng chảy hạt mực.
B. Điều khiển chuyển động của hạt mực.
C. Tạo ra dòng điện trong giấy.
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Trong máy in laser, các hạt mực rất nhỏ được tích điện (trong đề bài là điện tích âm).
Điện trường trong máy in tạo ra lực điện tác dụng lên các hạt mực mang điện này.
Lực điện giúp di chuyển và sắp xếp các hạt mực từ hộp mực sang trống in và sau đó sang giấy theo đúng hình dạng văn bản/hình ảnh cần in.
Đáp án cần chọn là: B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Dưới tác dụng của lực điện trường, hạt mực sẽ chuyển động với gia tốc có độ lớn là:
Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Dưới tác dụng của lực điện trường, hạt mực sẽ chuyển động với gia tốc có độ lớn là:
A. \(3,0 \times {10^2}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
B. \(6,0 \times {10^2}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
C. \(3,0 \times {10^3}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
Giải chi tiết:
Độ lớn lực điện tác dụng lên hạt mực là:
\(F = |q|E = | - 1,{5.10^{ - 15}}|.2,{0.10^5} = 3,{0.10^{ - 10}}(N)\)
Theo định luật II Newton, gia tốc của hạt mực là:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{{3,{{0.10}^{ - 10}}}}{{5,{{0.10}^{ - 13}}}} = 0,{6.10^3} = 600 = {6.10^2}(m/{s^2})\)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Giả sử hạt mực bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ. Nếu cường độ điện trường tăng gấp đôi, thì vận tốc của hạt mực khi đi được cùng một quãng đường s sẽ thay đổi như thế nào?
Giả sử hạt mực bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ. Nếu cường độ điện trường tăng gấp đôi, thì vận tốc của hạt mực khi đi được cùng một quãng đường s sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp 2 lần.
B. Tăng gấp 4 lần.
C. Tăng \(\sqrt 2 \) lần.
Giải chi tiết:
Gia tốc của hạt mực: \(a = \frac{F}{m} = \frac{{qE}}{m}.\)
Suy ra gia tốc a tỉ lệ thuận với cường độ điện trường E.
Với vận tốc ban đầu v0 = 0, ta có:
\({v^2} = 2as \Rightarrow v = \sqrt {2as} .\)
Thay \(a = \frac{{qE}}{m}\) vào, ta có: \(v = \sqrt {2.\frac{{qE}}{m}.s} .\)
Từ biểu thức trên, ta thấy vận tốc $v$ tỉ lệ thuận với căn bậc hai của cường độ điện trường \((\sqrt E ).\)
Khi E tăng gấp đôi (E' = 2E), vận tốc mới v' sẽ là:
\(v' = \sqrt {2.\frac{{q(2E)}}{m}.s} = \sqrt 2 .\sqrt {2.\frac{{qE}}{m}.s} = \sqrt 2 v\)
\( \Rightarrow \)Vận tốc tăng \(\sqrt 2 \) lần.
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố huyện A và B có mưa trong một ngày.
Ta có \(P(\bar A\mid \bar B) = 0,65\); \(P(\bar B\mid \bar A) = 0,6\) và \(P(A \cap B) = 0,1\).
Suy ra \(P(A\mid \bar B) = 0,35\) và \(P(B\mid \bar A) = 0,4\).
Đặt \(a = P(A)\) và \(b = P(B)\) với \(a,b \in [0;1]\).
Khi đó ta có: \(0,35 = P(A\mid \bar B) = \frac{{P(A \cap \bar B)}}{{P(\bar B)}} = \frac{{P(A) - P(A \cap B)}}{{1 - P(B)}} = \frac{{a - 0,1}}{{1 - b}} \Rightarrow 20a + 7b = 9\quad (1)\)
Tương tự: \(0,4 = P(B\mid \bar A) = \frac{{P(B \cap \bar A)}}{{P(\bar A)}} = \frac{{P(B) - P(A \cap B)}}{{1 - P(A)}} = \frac{{b - 0,1}}{{1 - a}} \Rightarrow 2a + 5b = 2,5\quad (2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra \(a = \frac{{55}}{{172}},b = \frac{{16}}{{43}}\).
Vậy xác suất để ít nhất một trong hai huyện có mưa trong một ngày là
\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{{55}}{{172}} + \frac{{16}}{{43}} - 0,1 = \frac{{509}}{{860}}.\]
Câu 2
A. Nguyên tử hoàn toàn là đặc.
B. Nguyên tử không chứa bất cứ một loại hạt gì.
C. Nguyên tử chỉ chứa các hạt mang điện âm.
Lời giải
Giải chi tiết:
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng mà không xảy ra tương tác với nguyên tử vàng, điều này chứng tỏ nguyên tử không hoàn toàn đặc.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3
A. tháng 6 năm 2025.
B. tháng 4 năm 2024.
C. tháng 4 năm 2026.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. %mS = 0,4%; Nhiên liệu không được phép sử dụng.
B. %mS = 0,5%; Nhiên liệu được phép sử dụng.
C. %mS = 0,3%; Nhiên liệu được phép sử dụng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


