Câu hỏi:

26/03/2026 20 Lưu

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. A là biến cố: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt một chấm”. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A?

A. \(6\).                 

B. \(7\).                 
C. \(10\).               
D. \(11\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\rm{A = }}\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {3;1} \right);\left( {4;1} \right);\left( {5;1} \right);\left( {6;1} \right)} \right\}\).

Suy ra \(n\left( {\rm{A}} \right) = 11\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,75

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố: “tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn”.

\(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\\\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)

Suy ra \(n\left( A \right) = 27\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Câu 2

a) \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số chẵn”, khi đó \(n\left( A \right) = 9\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(B\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số lẻ”, khi đó \(n\left( B \right) = 9\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(C\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là bằng nhau”, khi đó \(n\left( C \right) = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).

b) Ta có \(A = \left\{ {\left( {2;2} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;6} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;4} \right)\left( {6;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 9\).

c) Ta có \(B = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;5} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;3} \right);\left( {3;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;3} \right)\left( {5;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 9\).

d) Ta có \(C = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 6\)

Câu 3

a) Số phần tử của không gian mẫu bằng 495.
Đúng
Sai
b) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 1 bi xanh” bằng 369.
Đúng
Sai
c) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có đúng 1 viên bi đỏ” bằng 220.
Đúng
Sai
d) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 2 bi đỏ” bằng 199.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là 780 cách.
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố: “Không bạn nào trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{21}}{{26}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Một bạn trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{12}}{{67}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Cả hai bạn được gọi đều nằm trong nhóm siêu quậy” bằng \(\frac{7}{{130}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP