khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/03/2026 116 Lưu

Tung một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố: “Kết quả của ba lần tung là như nhau”.

A.\(\frac{1}{8}\). 

B. \(\frac{1}{4}\). 
C. \(\frac{3}{8}\).          
D. \(\frac{1}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3} = 8\).

Gọi biến cố A: “Kết quả của ba lần tung là như nhau”.

Suy ra \({\rm{A}} = \left\{ {SSS;NNN} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{A}} \right) = 2\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đặt \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} \right\}\)

Gọi số tự nhiên lẻ có 6 chữ số là \(x = \overline {abcdef} \) với \(a,b,c,d,e,f\) thuộc \(A,a \ne 0\)\(f \in B = \left\{ {1,3,5,7,9} \right\}\)

\(x < 600.000\) nên \(a \in \left\{ {1,2,3,4,5} \right\}\).

* Trường hợp 1:

\(a \in \left\{ {1,3,5} \right\} \Rightarrow a\) có 3 cách chọn.

\(f \ne a\)\(f \in B \Rightarrow f\) có 4 cách chọn.

Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại thuộc tập \(A \Rightarrow \)\(A_8^4\) cách chọn.

Trường hợp này có \(3 \cdot 4 \cdot A_8^4 = 20160\) số.

* Trường hợp 2 :

\(a \in \left\{ {2,4} \right\} \Rightarrow a\) có 2 cách chọn.

\(f \in B \Rightarrow f\) có 5 cách chọn.

Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại của tập \(A \Rightarrow \)\(A_8^4\) cách chọn.

Trường hợp này có \(2.5 \cdot A_8^4 = 16800\) số.

Vậy có tất cả \(20160 + 16800 = 36960\) số tự nhiên lẻ có 6 chữ số.

Gọi \({\rm{C}}\) là biến cố bạn An nhập một lần theo gợi ý của bác Bình mà đúng mật khẩu mở điện thoại.

Ta có \(n(\Omega ) = 36960;\,\,n(C) = 1\).

Vậy \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(C)}} = \frac{1}{{36960}}\).

Lời giải

Đáp án:

0,51

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,51

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 = 220\).

Gọi \(A\) là biến cố “trong 3 bóng lấy được có 1 bóng hỏng”.

Suy ra \(n\left( A \right) = C_4^1.C_8^2 = 112\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{112}}{{220}} \approx 0,51\).

Câu 3

a) Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là 15180 cách.
Đúng
Sai
b) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng \(\frac{5}{{33}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng \(\frac{{133}}{{1158}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của các biến cố “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng \(\frac{{105}}{{253}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.\(\frac{3}{{10}}\).                         

B. \(\frac{1}{4}\). 
C. \(\frac{1}{5}\).          
D. \(\frac{7}{{20}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(n\left( \Omega \right) = 8\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để thu được 3 mặt giống nhau bằng \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để thu được ít nhất một mặt ngửa bằng \(\frac{1}{8}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để không thu được một mặt ngửa nào bằng \(\frac{7}{8}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ đều là số lẻ bằng \(\frac{8}{{65}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ có hai số chẵn và một số lẻ bằng \(\frac{{21}}{{65}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để tổng các số ghi trên 3 thẻ là số chẵn bằng \(\frac{{32}}{{65}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để tổng các số trên 3 thẻ là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{{31}}{{90}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP