Cho đường thẳng đi qua 2 điểm \(A\left( {1;2} \right),B\left( {4;6} \right),\) tìm tọa độ điểm \[M\] thuộc \(Oy\) sao cho diện tích \(\Delta MAB\) bằng \[1\] .
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[\overrightarrow {AB} = \left( {3;4} \right) \Rightarrow AB = 5;M\left( {0;{y_M}} \right);\,\,\]
Đường thẳng AB đi qua điểm A và nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 4;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có dạng:
\( - 4\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 4x + 3y - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 4x - 3y + 2 = 0\)
\[{S_{\Delta MAB}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {M,\left( {AB} \right)} \right) = 1 \Rightarrow d\left( {M,\left( {AB} \right)} \right) = \frac{2}{5} \Leftrightarrow \frac{{|4.0 - 3.{y_M} + 2|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_M} = 0\\y{}_M = \frac{4}{3}\end{array} \right..\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
Phương trình đường thẳng cần tìm có dạng: .
Theo giả thiết, ta có:
\[{\rm{cos}}{45^0} = \frac{{\left| {A + 3B} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} .\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left| {A + 3B} \right| = \sqrt 5 \sqrt {{A^2} + {B^2}} \]\( \Leftrightarrow 2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\).
Nếu \(B = 0\) thì \(A = 0\) (loại)
Nếu \(B \ne 0\) thì
\(2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\left( {\frac{A}{B}} \right)^2} - 3\frac{A}{B} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{A}{B} = 2 \Rightarrow A = 2;B = 1\\\frac{A}{B} = - \frac{1}{2} \Rightarrow A = 1;B = - 2\end{array} \right.\).
Vậy có hai đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán là \[2(x + 2) + y = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 4 = 0\] và \[1(x + 2) - 2y = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2 = 0\].
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 49\).
b) Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( {3; - 4} \right)\), bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5\).
Phương trình của đường tròn là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).
c) Toạ độ trung điểm \(I\) của \(AB\) là \(I\left( { - 2;1} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 1;4} \right)\).
Bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}} = \sqrt {17} \).
Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).
d) Có tâm \(I\left( {1;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\).
Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\) bằng bán kính \(R = \frac{{|1 + 2.3 + 3|}}{{\sqrt 5 }} = 2\sqrt 5 \).
Phương trình đường tròn tâm \(I\) bán kính \(R\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 20\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
