Câu hỏi:

27/03/2026 10 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(DEF\)\(D\left( {1; - 1} \right);E\left( {2;1} \right);F\left( {3;5} \right)\). Khi đó:

a) Đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(EF\) nhận \(\overrightarrow {EF} \) là một vectơ chỉ phương.
Đúng
Sai
b) Phương trình đường cao kẻ từ \(D\)\(x + y = 0\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(DF\). Tọa độ của điểm \(I\)\(\left( {2;2} \right)\).
Đúng
Sai
d) Đường trung tuyến kẻ từ \(E\) có phương trình là \(x - 2 = 0\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(EF\) nên nhận \(\overrightarrow {EF} = \left( {1;4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.

b) Đường cao kẻ từ \(D\) có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + 4\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 4y + 3 = 0\).

c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(DF\). Tọa độ của điểm \(I\)\(\left( {2;2} \right)\).

d) Đường trung tuyến kẻ từ E có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {EI} = \left( {0;1} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến. Do đó đường trung tuyến kẻ từ \(E\) có phương trình là \(x - 2 = 0\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Phương trình đường thẳng cần tìm có dạng: .

Theo giả thiết, ta có:

\[{\rm{cos}}{45^0} = \frac{{\left| {A + 3B} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} .\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left| {A + 3B} \right| = \sqrt 5 \sqrt {{A^2} + {B^2}} \]\( \Leftrightarrow 2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\).

Nếu \(B = 0\) thì \(A = 0\) (loại)

Nếu \(B \ne 0\) thì

\(2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\left( {\frac{A}{B}} \right)^2} - 3\frac{A}{B} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{A}{B} = 2 \Rightarrow A = 2;B = 1\\\frac{A}{B} = - \frac{1}{2} \Rightarrow A = 1;B = - 2\end{array} \right.\).

Vậy có hai đường thẳng  thỏa yêu cầu bài toán là \[2(x + 2) + y = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 4 = 0\]\[1(x + 2) - 2y = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2 = 0\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 49\).

b) Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( {3; - 4} \right)\), bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5\).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

c) Toạ độ trung điểm \(I\) của \(AB\)\(I\left( { - 2;1} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 1;4} \right)\).

Bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}} = \sqrt {17} \).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).

d) Có tâm \(I\left( {1;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\).

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\) bằng bán kính \(R = \frac{{|1 + 2.3 + 3|}}{{\sqrt 5 }} = 2\sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn tâm \(I\) bán kính \(R\)\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 20\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;\, - 3} \right)\].  
B.\[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;\,3} \right)\].     
C. \[\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;\,2} \right)\].     
D. \[\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 3;\,2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP