Task 3. Listen to two students talking about a trip to the beach. Write T (true) or F (false).
The boy doesn’t need sunblock for the trip.
Task 3. Listen to two students talking about a trip to the beach. Write T (true) or F (false).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
F
The boy doesn’t need sunblock for the trip.
(Cậu bé không cần kem chống nắng cho chuyến đi này.)
Thông tin:
Bob: Ah.. I’ve just written down what to bring along. First, we need some sunblock because it is very sunny at the beach.
Dịch:
Bob: À... Anh vừa viết ra những thứ cần mang theo. Đầu tiên, chúng ta cần kem chống nắng vì ở bãi biển rất nắng.
→ Bob nói họ cần mang theo kem chống nắng vì ở bãi biển nắng rất to.
→ Nhận định không cần kem chống nắng là sai.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The girl suggests bringing some snacks for a party.
Đáp án:
T
The girl suggests bringing some snacks for a party.
(Cô bé đề nghị mang theo một ít đồ ăn nhẹ cho bữa tiệc.)
Thông tin:
Clara: Why don’t we bring some snacks along to have a party on the beach?
Dịch:
Clara: Sao chúng ta không mang theo ít đồ ăn vặt để tổ chức tiệc trên bãi biển nhỉ?
→ Clara rủ Bob mang theo ít đồ ăn vặt để tổ chức một bữa tiệc trên bãi biển.
→ Nhận định đúng.
Câu 3:
They are going to swim with sea turtles during the trip.
Đáp án:
F
They are going to swim with sea turtles during the trip.
(Họ sẽ bơi cùng rùa biển trong chuyến đi này.)
Thông tin:
Bob: We are going to build sandcastles, go snorkelling, swim in the sea, and enjoy the party. Ah.. there is one more thing, which is super interesting to you, I think.
Clara: What is that?
Bob: We are going to have a discussion about sea turtles.
Dịch:
Bob: Chúng ta sẽ xây lâu đài cát, lặn biển, bơi lội và tận hưởng bữa tiệc. À… còn một điều nữa mà anh nghĩ em sẽ rất thích.
Clara: Đó là gì vậy?
Bob: Chúng ta sẽ thảo luận về rùa biển.
→ Bob nói rằng họ sẽ xây lâu đài cát, lặn biển, đi bơi, tổ chức tiệc trên biển và thảo luận về rùa biển trong chuyến đi này, không có thông tin nào là bơi cùng rùa biển.
→ Nhận định bơi cùng rùa biển trong chuyến đi là sai.
Câu 4:
The discussion is to raise awareness of protecting sea turtles.
Đáp án:
T
The discussion is to raise awareness of protecting sea turtles.
(Cuộc thảo luận nhằm nâng cao nhận thức về việc bảo vệ rùa biển.)
Thông tin:
Bob: We are going to have a discussion about sea turtles. You know, scientists say that sea turtles are endangered because of pollution and human activities. This is also a great opportunity for us to raise people’s awareness about how to protect them.
Dịch:
Bob: Chúng ta sẽ thảo luận về rùa biển. Các nhà khoa học nói rằng rùa biển đang có nguy cơ bị tuyệt chủng do ô nhiễm và các hoạt động của con người. Đây là một cơ hội tuyệt vời để chúng ta nâng cao nhận thức của mọi người về cách bảo vệ chúng.
→ Bob nói rằng cuộc thảo luận sẽ là một cơ hội tốt để nâng cao nhận thức của mọi người về cách bảo vệ rùa biển.
→ Nhận định đúng.
Câu 5:
The girl will invite her friends to join the event.
Đáp án:
T
The girl will invite her friends to join the event.
(Cô bé sẽ mời bạn bè của mình tham gia sự kiện.)
Thông tin:
Clara: I’m in. Sounds so great! I’ll invite my friends to join too.
Dịch:
Clara: Em tham gia! Nghe hay quá! Em sẽ mời cả bạn bè mình cùng tham gia nữa.
→ Clara nói sẽ mời thêm bạn bè tham gia vào cuộc thảo luận về rùa biển.
→ Nhận định đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Picture B
Job: air traffic controller (nhân viên kiểm soát không lưu)
Thông tin: I work in a busy airport in France ... You must be very accurate and observant ... and be a good decision maker. (Tôi làm việc tại một sân bay nhộn nhịp ở Pháp... Bạn phải rất chính xác và có khả năng quan sát tốt... và phải là người đưa ra quyết định sáng suốt.)
→ Speaker 1 nói ông ấy làm việc tại một sân bay và công việc này đòi hỏi độ chính xác cao cùng khả năng quan sát và đưa ra quyết định tốt.
→ Mô tả này phù hợp với công việc ở bức tranh B: nhân viên kiểm soát không lưu.
Câu 2
Lời giải
What does the new invention do? (Phát minh mới này có tác dụng gì?)
A. stops droughts in some areas: ngăn chặn hạn hán ở một số khu vực
B. turns moisture from the air into water: biến hơi ẩm từ không khí thành nước
C. takes moisture out of the air: lấy hơi ẩm ra khỏi không khí
D. finds water for drought areas: tìm nguồn nước cho các khu vực bị hạn hán
Thông tin:
Jack: Hey, Lily. Did you hear about the new invention that makes water from the air? ... I heard that it works by taking moisture from the air and turning it into drinkable water. It could help so many people around the world, especially people living with droughts.
Dịch:
Jack: Chào Lily. Cậu có nghe về phát minh mới tạo ra nước từ không khí không? ... Tớ nghe nói nó hoạt động bằng cách lấy hơi ẩm từ không khí và biến nó thành nước uống được. Nó có thể giúp ích cho rất nhiều người trên thế giới, đặc biệt là những người sống ở những nơi khô hạn.
→ Jack nói rằng phát minh mới có thể lấy hơi ẩm từ không khí và biến nó thành nước uống.
→ Đáp án đúng là B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



