Choose the option that best completes each of the following exchanges.
Jones and Kate are talking about a job interview.
– Jones: “_______”
– Kate: “I haven’t gone to the interview yet. It’s tomorrow. I’m so nervous.”
Choose the option that best completes each of the following exchanges.
Jones and Kate are talking about a job interview.
– Jones: “_______”
– Kate: “I haven’t gone to the interview yet. It’s tomorrow. I’m so nervous.”
Quảng cáo
Trả lời:
Jones and Kate are talking about a job interview.
(Jones và Kate đang nói chuyện về một cuộc phỏng vấn xin việc.)
– Jones: “_______”
– Kate: “I haven’t gone to the interview yet. It’s tomorrow. I’m so nervous.”
(Mình vẫn chưa đi phỏng vấn. Ngày mai rồi. Mình lo lắng quá.)
A. How was your interview? (Cuộc phỏng vấn của bạn thế nào?)
B. How was your job going on? (Công việc của bạn ra sao?)
C. Where are you going? (Bạn sẽ đi đâu?)
D. What’s the matter with you? (Bạn bị làm sao vậy?)
Giải thích: Câu trả lời nhắc đến “the interview”, tức là đã được nhắc đến trước đó.
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tom and Alex are making plans for the weekend.
– Tom: “Do you feel like going fishing this weekend?”
– Alex: “_______”
Tom and Alex are making plans for the weekend.
– Tom: “Do you feel like going fishing this weekend?”
– Alex: “_______”
– Tom: “Do you feel like going fishing this weekend?” (Bạn có hứng thú đi câu cá cuối tuần này không?)
– Alex: “_______”
A. You’re welcome. (Không có chi - dùng để đáp lại lời cảm ơn)
B. What a great idea! (Thật là một ý tưởng tuyệt vời!)
C. I feel very bored. (Mình cảm thấy rất chán - không phù hợp ngữ cảnh)
D. I don’t agree, I’m afraid. (Mình e là mình không đồng ý - thường dùng cho ý kiến, không dùng cho lời mời đi chơi)
Giải thích: Đây là lời đáp lại một lời rủ rê/gợi ý (Do you feel like + V-ing).
Chọn B.
Câu 3:
Jenny and Jimmy are talking about university education.
– Jenny: “I think having a university degree is the only way to succeed in life.”
– Jimmy: “_______. There are successful people without a degree.”
Jenny and Jimmy are talking about university education.
– Jenny: “I think having a university degree is the only way to succeed in life.”
– Jimmy: “_______. There are successful people without a degree.”
– Jenny: “I think having a university degree is the only way to succeed in life.” (Mình nghĩ có bằng đại học là con đường duy nhất để thành công.)
– Jimmy: “_______. There are successful people without a degree.” (... Vẫn có những người thành công mà không cần bằng cấp đấy thôi.)
A. That’s all right. (Không sao đâu.)
B. I don’t quite agree. (Mình không hoàn toàn đồng ý.)
C. I can’t agree more. (Mình cực kỳ đồng ý - dùng khi hoàn toàn tán thành)
D. That’s life. (Đời là thế mà.)
Giải thích: Vế sau Jimmy đưa ra dẫn chứng ngược lại với Jenny, chứng tỏ anh ấy đang phản bác hoặc không đồng ý với quan điểm đó.
Chọn B.
Câu 4:
A customer is talking to a shop assistant about a faulty product.
– The customer: “I bought this camcorder yesterday at your store, but it doesn’t work.”
– The assistant: “_______. Would you like a refund or an exchange?”
A customer is talking to a shop assistant about a faulty product.
– The customer: “I bought this camcorder yesterday at your store, but it doesn’t work.”
– The assistant: “_______. Would you like a refund or an exchange?”
– The customer: “I bought this camcorder yesterday at your store, but it doesn’t work.” (Tôi mua chiếc máy quay này hôm qua ở cửa hàng bạn, nhưng nó không hoạt động.)
– The assistant: “_______. Would you like a refund or an exchange?” (... Ông muốn hoàn tiền hay đổi cái khác?)
A. I’m sorry to hear that. (Rất tiếc khi nghe điều đó/Xin lỗi ông về sự cố này.)
B. I apologize for the delay. (Xin lỗi vì sự chậm trễ - không khớp lỗi hỏng đồ)
C. Thank you for your purchase. (Cảm ơn ông đã mua hàng - không phù hợp khi khách đang mắng vốn)
D. I totally agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với ông.)
Giải thích: Khi khách hàng phàn nàn về sản phẩm lỗi, nhân viên cần đưa ra lời xin lỗi hoặc chia sẻ sự không hài lòng của khách trước khi đưa ra giải pháp.
Chọn A.
Câu 5:
Rosie and Brake are deciding where to have lunch.
– Rosie: “Would you like to go out for lunch or eat in the cafeteria?
– Brake: “_______”
Rosie and Brake are deciding where to have lunch.
– Rosie: “Would you like to go out for lunch or eat in the cafeteria?
– Brake: “_______”
– Rosie: “Would you like to go out for lunch or eat in the cafeteria?" (Bạn muốn ra ngoài ăn trưa hay ăn ở căng tin?)
– Brake: “_______”
A. OK. I’ll join you in a few minutes. (Được, mình sẽ theo bạn sau vài phút - chưa chọn phương án nào)
B. That sounds like a good idea. (Nghe có vẻ là ý hay đó - dùng cho câu gợi ý 1 lựa chọn, không dùng cho câu hỏi A or B)
C. Either suggestion is fine by me. (Lựa chọn nào cũng được với mình/Sao cũng được.)
D. I’m of the opposite opinion. (Mình có ý kiến ngược lại.)
Giải thích: Với câu hỏi lựa chọn "A or B", nếu bạn thấy cái nào cũng được, hãy dùng cấu trúc với Either.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. e - b - c - a - d
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hey Thomas,
e. Have you seen the job description for the new event planner position in our club?
b. It seems the club is seeking someone with experience in event planning and organising.
c. The ideal candidate should also have good communication skills and the ability to work in a big team.
a. I’m thinking about applying for that position because I enjoy organising events and this could be a great way to gain more experience.
d. Do you think I should apply? I’d like to hear from you soon.
Sophia
Dịch nghĩa:
Chào Thomas,
Cậu đã xem mô tả công việc cho vị trí người lập kế hoạch sự kiện mới tại câu lạc bộ của chúng mình chưa? Có vẻ như câu lạc bộ đang tìm người có kinh nghiệm lập kế hoạch và tổ chức sự kiện. Ứng viên lý tưởng cũng cần kỹ năng giao tiếp tốt và khả năng làm việc trong nhóm lớn. Tớ đang cân nhắc ứng tuyển vị trí này vì tớ thích tổ chức sự kiện và đây có thể là cơ hội tốt để tích lũy thêm kinh nghiệm.
Cậu nghĩ có tớ nên ứng tuyển không? Tớ mong sớm nhận được phản hồi từ cậu.
Sophia
Câu 2
A. a - b - c
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Gary: How was your trip to the Netherlands?
a. Sue: It’s more than amazing because I had a lot of first-time experiences.
c. Gary: It must be your best trip so far this year.
Dịch nghĩa:
Gary: Chuyến đi Hà Lan của bạn thế nào?
Sue: Tuyệt hơn cả mong đợi vì mình có rất nhiều trải nghiệm lần đầu tiên.
Gary: Chắc hẳn đây là chuyến đi tuyệt nhất của bạn trong năm nay rồi.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.