khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/03/2026 195 Lưu

Trong một hộp gỗ có 6 thẻ cùng loại, được đánh số \[12;13;14;15;16;17\], rút ngẫu nhiên một thẻ.

A. Biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là biến cố chắc chắn.

Đúng
Sai

B. Biến cố “Thẻ rút được là ước của \[72\]” là biến cố ngẫu nhiên.

Đúng
Sai

C. Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là bội của 2” là \[\frac{1}{2}.\]

Đúng
Sai

D. Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là số chia 3 dư 2” là \[\frac{2}{3}.\]

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Do các thẻ được đánh số \[12;13;14;15;16;17\] gồm các số nguyên tố và hợp số.

Do đó, biến cố “Thẻ rút ra được là số nguyên tố” là biến cố ngẫu nhiên.

b) Biến cố “Thẻ rút ra được là ước của 72” là biến cố ngẫu nhiên.

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ rút ra được là bội của 2” là: \[12;14;16\].

Do đó, xác suất của biến cố này là \[\frac{1}{2}\].

d) Kết quả thuận lợi của biến cố “Thẻ rút ra được là số chia 3 dư 2” là: \[14;17\].

Do đó, xác suất của biến cố này là \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\widehat {ACB} = 60^\circ \].

Đúng
Sai

B. \[\Delta ABE = \Delta EBH.\]

Đúng
Sai

C. \[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

Đúng
Sai

D. \[BE\] vuông góc với \[KC.\]

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho tam giác ABC vuông tại A có ˆB=60∘. Trên BC lấy điểm H sao cho HB=BA, từ H kẻ HE vuông góc với BC tại H (E∈AC). Gọi K là giao điểm của HE và BA. (ảnh 1)

a) Xét tam giác \[ABC\] có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \[\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \].

Do đó, \[\widehat {ACB} = 30^\circ \].

b) Xét \[\Delta ABE\] và \[\Delta EBH\], ta có:

\[\widehat {EAB} = \widehat {EHB} = 90^\circ \] (gt)

\[AB = HB\] (gt)

\[EB\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (ch – cgv)

c) Có \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (ch – cgv) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {HBE}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

d) Xét tam giác \[KBC\] có \[CA \bot KB\] (gt), \[KH \bot BC\] (gt).

Mà \[KH\] cắt \[CA\] ở \[E.\]

Do đó, \[E\] là trực tâm của tam giác \[KBC.\]

Từ đây suy ra \[BE\] vuông góc với \[KC.\]

Lời giải

Đáp án:

\[3\]

Đáp án: \[3\]

Thực hiện chia đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] cho \[x + 1\], ta được:

Cho đa thức f(x)=x^3+3x^2+5x+m (m là hệ số). Tìm giá trị của m để đa thức chia hết cho x+1. (ảnh 1)

Để đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] chia hết cho \[x + 1\] thì \[m - 3 = 0\] và \[m = 3.\]

Câu 3

A. Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 2\].

Đúng
Sai

B. Đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.

Đúng
Sai

C. Đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số cao nhất là \[ - 17\].

Đúng
Sai

D. Phép chia đa thức \[P\left( x \right):\left( {x - 2} \right)\] có dư là \[2\].

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

Đúng
Sai

B. Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]

Đúng
Sai

C. Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\) với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\].

Đúng
Sai

D. Với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\] thì đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP