khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/03/2026 315 Lưu

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

a) Tổng số học sinh được khảo sát là 42 học sinh.
Đúng
Sai
b) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\) là 25.
Đúng
Sai
c) Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc nhóm \(\left[ {0;20} \right)\).
Đúng
Sai
d) Có 16 học sinh tập thể dục ít nhất 1 giờ trong ngày.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Tổng số học sinh được khảo sát là: \(5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).

b) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\) là \(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\).

c) Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\overline x  = \frac{{5.10 + 9.30 + 12.50 + 10.70 + 6.90}}{{42}} = \frac{{360}}{7} \notin \left[ {0;20} \right)\).

d) Số học sinh tập thể dục ít nhất 1 giờ trong ngày là: \(10 + 6 = 16\) học sinh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,78

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,78

Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).

\(B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2}\).

\(AB\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích cả môn Lý và môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{14}}{{40}} = \frac{7}{{20}}\).

\(A \cup B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý hoặc môn Hóa”.

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{5}{8} + \frac{1}{2} - \frac{7}{{20}} = \frac{{31}}{{40}} \approx 0,78\).

Lời giải

Đáp án:

0,5

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,5

Số phần tử của không gian mẫu là \(A_8^3 = 336\).

Biến cố \(A\): “Chọn được số có tổng các chữ số là chẵn”.

Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) là:

TH1: Số được chọn có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ nên có \(C_4^1.C_4^2.3! = 144\) cách.

TH2: Số được chọn có 3 chữ số chẵn nên có \(A_4^3 = 24\) cách.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(144 + 24 = 168\).

Vậy xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{{168}}{{336}} = 0,5\)

Câu 3

a) Khi đó \(A \cup B\) là biến cố “Một học sinh của lớp 11A thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn”.
Đúng
Sai
b) \(P\left( A \right) = \frac{{20}}{{50}}\).
Đúng
Sai
c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{6}{{25}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn một học sinh thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn là \(\frac{4}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. A và B là hai biến cố xung khắc.
B. A và B là hai biến cố độc lập.
C. A và B là hai biến cố đối.
D. A và B là hai biến cố không độc lập

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng:\(\frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng:\(\frac{{11}}{{30}}\).
Đúng
Sai
c) Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng:\(\frac{1}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng:\(\frac{1}{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP