Câu hỏi:

30/03/2026 69 Lưu

Dựa vào bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau

Dựa vào bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau (ảnh 1)

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).
Đúng
Sai
b) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_2} = 45\).
Đúng
Sai
c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 48\).
Đúng
Sai
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 61,5\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).

b) Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\)mà \(12 < 20 < 28\). Suy ra nhóm thứ ba là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 20.

Ta có \({Q_2} = 50 + \frac{{20 - 12}}{{16}}.10 = 55\).

c) Có \(\frac{n}{4} = 10\) mà \(2 < 10 < 12\). Suy ra nhóm thứ hai là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10.

Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{10 - 2}}{{10}}.10 = 48\).

d) Có \(\frac{{3n}}{{40}} = 30\) mà \(28 < 30 < 36\). Suy ra nhóm thứ tư là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 39.

Ta có \({Q_3} = 60 + \frac{{30 - 28}}{8}.10 = 62,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. A và B là hai biến cố xung khắc.
B. A và B là hai biến cố độc lập.
C. A và B là hai biến cố đối.
D. A và B là hai biến cố không độc lập

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(P\left( {\overline A } \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 0,3.\)

PA.PB=0,3.0,5=0,15.

mà PA.PBPAB.

Vậy\(A\) và \(B\) là hai biến cố không độc lập.

Câu 2

a) Khi đó \(A \cup B\) là biến cố “Một học sinh của lớp 11A thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn”.
Đúng
Sai
b) \(P\left( A \right) = \frac{{20}}{{50}}\).
Đúng
Sai
c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{6}{{25}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn một học sinh thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn là \(\frac{4}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) \(A \cup B\) là biến cố “Một học sinh của lớp 11A thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn”.

b) \(P\left( A \right) = \frac{{20}}{{50}}\).

c) Biến cố \(AB\): “Học sinh thích cả Toán và Ngữ văn”.

\(P\left( {AB} \right) = \frac{{10}}{{50}}\).

d) \(P\left( B \right) = \frac{{30}}{{50}}\).

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{20}}{{50}} + \frac{{30}}{{50}} - \frac{{10}}{{50}} = \frac{4}{5}\).

Câu 4

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng:\(\frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng:\(\frac{{11}}{{30}}\).
Đúng
Sai
c) Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng:\(\frac{1}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng:\(\frac{1}{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{12}}{{36}}\).
B. \(\frac{{11}}{{36}}\). 
C. \(\frac{6}{{36}}\). 
D. \(\frac{8}{{36}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP