khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/03/2026 117 Lưu

Dựa vào bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau

Dựa vào bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau (ảnh 1)

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).
Đúng
Sai
b) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_2} = 45\).
Đúng
Sai
c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 48\).
Đúng
Sai
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 61,5\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 40\).

b) Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\)mà \(12 < 20 < 28\). Suy ra nhóm thứ ba là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 20.

Ta có \({Q_2} = 50 + \frac{{20 - 12}}{{16}}.10 = 55\).

c) Có \(\frac{n}{4} = 10\) mà \(2 < 10 < 12\). Suy ra nhóm thứ hai là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10.

Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{10 - 2}}{{10}}.10 = 48\).

d) Có \(\frac{{3n}}{{40}} = 30\) mà \(28 < 30 < 36\). Suy ra nhóm thứ tư là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 39.

Ta có \({Q_3} = 60 + \frac{{30 - 28}}{8}.10 = 62,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,78

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,78

Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).

\(B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2}\).

\(AB\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích cả môn Lý và môn Hóa” \( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{14}}{{40}} = \frac{7}{{20}}\).

\(A \cup B\) là biến cố: “Học sinh được chọn thích môn Lý hoặc môn Hóa”.

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{5}{8} + \frac{1}{2} - \frac{7}{{20}} = \frac{{31}}{{40}} \approx 0,78\).

Lời giải

Đáp án:

0,5

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,5

Số phần tử của không gian mẫu là \(A_8^3 = 336\).

Biến cố \(A\): “Chọn được số có tổng các chữ số là chẵn”.

Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) là:

TH1: Số được chọn có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ nên có \(C_4^1.C_4^2.3! = 144\) cách.

TH2: Số được chọn có 3 chữ số chẵn nên có \(A_4^3 = 24\) cách.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(144 + 24 = 168\).

Vậy xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{{168}}{{336}} = 0,5\)

Câu 3

A. A và B là hai biến cố xung khắc.
B. A và B là hai biến cố độc lập.
C. A và B là hai biến cố đối.
D. A và B là hai biến cố không độc lập

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Khi đó \(A \cup B\) là biến cố “Một học sinh của lớp 11A thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn”.
Đúng
Sai
b) \(P\left( A \right) = \frac{{20}}{{50}}\).
Đúng
Sai
c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{6}{{25}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn một học sinh thích học ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn là \(\frac{4}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng:\(\frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
b) Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng:\(\frac{{11}}{{30}}\).
Đúng
Sai
c) Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng:\(\frac{1}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng:\(\frac{1}{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP