Câu hỏi:

02/04/2026 5 Lưu

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì \[\sqrt {a \cdot b} \] bằng

A. \(ab\).               
B. \(\sqrt a \cdot b\).   
C. \(\sqrt a \cdot \sqrt b \). 
D. \[a\sqrt b \].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Tính chất liên hệ giữa khai căn bậc hai và phép nhân:

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì \[\sqrt {a \cdot b} = \sqrt a \cdot \sqrt b \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \).     
B. \(\sqrt 3 \cdot \sqrt 4 \cdot \sqrt {14} \).      
C. \(\sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).                  
D. \[ - \sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \].

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt 3 \cdot \sqrt {16} \cdot \sqrt {14} = \sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).

Lời giải

a) Đúng.

Ta có: \(a = \sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \)

 Suy ra \[{a^2} = {\left( {\sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } } \right)^2}\]

\[{a^2} = {\left( {\sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } } \right)^2} + {\left( {\sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } } \right)^2} + 2\sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } .\sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \]

\[{a^2} = 2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} + 2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} + 2\sqrt {\left( {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \right).\left( {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \right)} \]

\[{a^2} = 4 + 2\sqrt {4 - {{\left( {\sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \right)}^2}} \]

\[{a^2} = 4 + 2\sqrt {4 - \frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} \]

\[{a^2} = 4 + \sqrt {6 - 2\sqrt 5 } \]

\[{a^2} = 4 + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} \]

\[{a^2} = 4 + \sqrt 5 - 1\]

\[{a^2} = 3 + \sqrt 5 \]

\[a = \sqrt {3 + \sqrt 5 } \].

b) Sai.

Ta có: \(x = \sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } - 1\)

          \[x = \sqrt {3 + \sqrt 5 } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } - 1\].

Lại có \[{\left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)^2} = 3 + \sqrt 5 + 3 - \sqrt 5 - 2\sqrt {\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\left( {3 + \sqrt 5 } \right)} = 2\]

Suy ra \[\sqrt {3 + \sqrt 5 } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } = \sqrt 2 \]

Vậy \[x = \sqrt 2 - 1\].

c) Đúng.

Thay \[x = \sqrt 2 - 1\] vào \[{x^2} + 2x - 1\] được

\[{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^2} + 2\left( {\sqrt 2 - 1} \right) - 1 = 2 - 2\sqrt 2 + 1 + 2\sqrt 2 - 2 - 1 = 0\].

d) Đúng

Ta có: \[A = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 2\]

              \[ = 2{x^3} + 4{x^2} - 2x - {x^2} - 2x + 2\]

              \[ = 2x\left( {{x^2} + 2x - 1} \right) - \left( {{x^2} + 2x - 1} \right) + 1\]

Thay \[x = \sqrt 2 - 1\]\[{x^2} + 2x - 1 = 0\] vào \[A\], ta được:

\(A = 2.\left( {\sqrt 2 - 1} \right).0 - 0 + 1 = 1\).

Câu 4

A. \[\sqrt {\frac{3}{7}} \].          
B. \(\frac{3}{{\sqrt 7 }}\).   
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{7}\).         
D. \(\frac{3}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - \frac{{x + 1}}{{\sqrt {x + 2} }}\). 
B. \(\frac{{\sqrt {x + 1} }}{{x + 2}}\).
C. \(\frac{{x + 1}}{{\sqrt {x + 2} }}\).            
D. \(\frac{{\sqrt {x + 1} }}{{\sqrt {x + 2} }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 10.                            
B. 15.                            
C. 20.                            
D. 25.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP