Câu hỏi:

02/04/2026 63 Lưu

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì \[\sqrt {a \cdot b} \] bằng

A. \(ab\).               
B. \(\sqrt a \cdot b\).   
C. \(\sqrt a \cdot \sqrt b \). 
D. \[a\sqrt b \].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Tính chất liên hệ giữa khai căn bậc hai và phép nhân:

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì \[\sqrt {a \cdot b} = \sqrt a \cdot \sqrt b \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\sqrt {\frac{3}{7}} \].          
B. \(\frac{3}{{\sqrt 7 }}\).   
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{7}\).         
D. \(\frac{3}{7}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia, ta có \(\frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \sqrt {\frac{3}{7}} \).

Câu 2

A. \(\frac{{12}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).  
B. \(\sqrt {\frac{2}{{{x^2} - 4}}} \).    
C. \(\frac{2}{{\sqrt {x + 2} }}\).       
D. \(\sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), ta có \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {12\left( {x + 2} \right) \cdot \frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {\frac{{12\left( {x + 2} \right)}}{{6\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \)\( = \sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).

Câu 5

A. \(a\) và \( - a\).         
B. \(a\).                          
C. 0.                              
D. \( - a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \).     
B. \(\sqrt 3 \cdot \sqrt 4 \cdot \sqrt {14} \).      
C. \(\sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).                  
D. \[ - \sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP