khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/04/2026 146 Lưu

Choose the best answer.

_______ a long way to find the restaurant was closed, we were very disappointed.

A.

Having driven

B.

Driving

C.

To drive

D.

Drive

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề dùng Phân từ hoàn thành (Perfect Participle).

Cấu trúc: Having + V3/ed, dùng để nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Hành động lái xe đường dài xảy ra trước hành động thất vọng, nên dùng “Having driven” để chỉ trình tự thời gian.

Dịch nghĩa: Đã lái xe một quãng đường dài để rồi thấy nhà hàng đã đóng cửa, chúng tôi đã rất thất vọng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

will work

B.

will be working

C.

will have worked

D.

have work

Lời giải

Đáp án đúng: C

"By + mốc thời gian trong tương lai", là dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành.

Dấu hiệu trong câu: Cụm từ "By the end of this year" (Tính đến cuối năm nay), kết hợp với khoảng thời gian "for more than a decade" (hơn một thập kỷ) nhấn mạnh độ dài của quá trình tính đến thời điểm chốt ở tương lai.

Cấu trúc: S + will + have + V3/ed

A. will work → thì tương lai đơn

B. will be working → thì tương lai tiếp diễn

C. will have worked → thì tương lai hoàn thành

D. have work → sai cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành → have worked

Dịch nghĩa: Tính đến năm nay, họ đã làm việc trên chiếc cầu đó hơn một thập kỉ.

Câu 2

A.

which are considered

B.

considered

C.

considering

D.

to be considered

Lời giải

Đáp án đúng: B

- Vì trong câu đã có một động từ chính nên suy ra câu này sẽ cần dùng mệnh đề quan hệ.

→ Để thay thế cho danh từ “Mathematics” và đóng vai trò chủ ngữ trong câu ta sẽ dùng đại từ “which”.

Danh từ “Mathematics” là danh từ số ít → A sai

→ Với ba đáp án còn lại thì ta suy ra câu này sẽ dùng rút gọn mệnh đề quan hệ.

- V-ing: động từ ở thể chủ động

- V-pp: động từ ở thể bị động

- To V: phía trước có các danh từ như: the first, the only, ...

→ Căn cứ vào nghĩa của câu ta suy ra động từ của mệnh đề quan hệ sẽ ở thể bị động.

Dịch nghĩa: Toán học, môn học được rất nhiều học sinh xem là một môn học khó, nhưng thực tế thì cũng rất thú vị.

Câu 3

A.

It was to pay the mortgage that he sold his new car.

B.

The reason why he sold his new car was to pay the mortgage.

C.

It’s sell his car that he did to pay the mortgage.

D.

What he did was sell his car to pay the mortgage.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

of what had happened throughout her life

B.

of which had happened throughout her life

C.

what had happened throughout her life

D.

had happened throughout her life

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

having

B.

him to have

C.

he have

D.

that he had

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP