Câu hỏi:

02/04/2026 1,112 Lưu

Tại một thị trấn thuộc hòn đảo Greenland xinh đẹp, thống kê cho biết:

- Có \(70\% \) hộ gia đình có người trưởng thành đang đi làm.

- Trong các hộ có người trưởng thành đi làm, có \(40\% \) hộ có thu nhập lớn hơn \[200000\] DKK/năm.

- Trong các hộ không có người trưởng thành đang đi làm (thu nhập hộ nếu có đến từ lương hưu, trợ cấp, thu nhập tài sản.), có \(10\% \) hộ có thu nhập lớn hơn \[200000\] DKK/năm.

Chọn ngẫu nhiên \(1\) hộ gia đình thuộc thị trấn nói trên.

a) [NB] Biết hộ được chọn không có người trưởng thành đi làm, xác suất hộ đó có thu nhập lớn hơn \[200000\] DKK/năm là \(15\% \).
Đúng
Sai
b) [TH] Tỉ lệ hộ vừa có người trưởng thành đi làm vừa có thu nhập hộ lớn hơn \(200000\) DKK/năm là \(30\% \).
Đúng
Sai
c) [TH] Tỉ lệ hộ có thu nhập lớn hơn \[200000\] DKK/năm là \(29\% \).
Đúng
Sai
d) [TH] Biết hộ có thu nhập lớn hơn \[200000\] DKK/năm, xác suất hộ đó có người trưởng thành đi làm bằng \(\frac{{28}}{{31}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(A\) là biến cố: “Hộ gia đình được chọn có người trưởng thành đang đi làm”.

\( \Rightarrow \) Biến cố đối \(\bar A\): “Hộ gia đình được chọn không có người trưởng thành đi làm”.

Gọi \(B\) là biến cố: “Hộ gia đình được chọn có thu nhập lớn hơn \(200000\) DKK/năm”.

Ta có: \(P\left( A \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

\(P\left( {B|A} \right) = 0,4\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = 0,1\).

a) [NB] Ta cần tính \(P\left( {B|\bar A} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \(P\left( {B|\bar A} \right) = 0,1 = 10\% \).

b) [TH] Ta cần tính \(P\left( {AB} \right)\).

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,7\,.0,4 = 0,28 = 28\% \).

c) [TH] Ta cần tính \(P\left( B \right)\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right)\,.\,P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right)\,.\,P\left( {B|\bar A} \right) = 0,28 + 0,3\,.\,0,1 = 0,31 = 31\% \).

d) [TH] Ta cần tính \(P\left( {A|B} \right)\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,28}}{{0,31}} = \frac{{28}}{{31}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Diện tích đáy dưới của tháp bằng \(5027\,{m^2}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
b) [TH] Các điểm \(\left( { - 20;0} \right),\,\,\left( {20;0} \right)\) thuộc hypebol \(\left( H \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình \(\left( H \right)\)\(\frac{{{x^2}}}{{{{15}^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{11520}} = 1\).
Đúng
Sai
d) [TH] Thể tích của tháp giải nhiệt này bằng \(214414\,{m^3}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Bán kính đáy bằng \(40\,m\) nên diện tích phần đáy dưới là \(S = \pi {.40^2} = 1600\pi  \approx 5027\,\left( {{m^2}} \right)\).

b) Sai.

Vì đoạn giao nhau giữa \(Ox\) là tháp bằng 30 mét, \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm giao nhau đấy nên tọa độ các điểm thuộc hypebol là \(\left( { - 15;0} \right),\,\,\left( {15;0} \right)\).

c) Sai.

Phương trình chính tắc của hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

Hypebol đi qua điểm \(\left( {15;0} \right)\) nên \(a = 15\). Khi đó \(\frac{{{x^2}}}{{{{15}^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

Vì đáy dưới có bán kính bằng \(40\,m\), gốc \(O\) cách mặt đất \(80\,m\) nên hypebol đi qua điểm \(A\left( {40; - 80} \right)\). Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình chính tắc trên ta có:

\(\frac{{{{40}^2}}}{{225}} - \frac{{{{\left( { - 80} \right)}^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {b^2} = \frac{{11520}}{{11}}\).

Vậy \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{225}} - \frac{{{y^2}}}{{\frac{{11520}}{{11}}}} = 1\).

d) Đúng.

Ta có độ dài từ \(O\) đến nóc tháp là \(40\,m\).

Ta có \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{225}} - \frac{{{y^2}}}{{\frac{{11520}}{{11}}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{225}} = 1 + \frac{{11{y^2}}}{{11520}} \Rightarrow {x^2} = 225\left( {1 + \frac{{11{y^2}}}{{11520}}} \right)\).

Xét \(x = f\left( y \right)\).

Thể tích của tháp là thể tích khối tròn xoay (quay quanh trục \(Oy\)): \(V = \pi \int\limits_{ - 80}^{40} {{f^2}\left( y \right)} dy = \pi \int\limits_{ - 80}^{40} {225\left( {1 + \frac{{11{y^2}}}{{11520}}} \right)dy}  = 68250\pi  \approx 214414\,\left( {{m^3}} \right)\).

Lời giải

Đáp án:

1167

Đáp án: \(1167\).

Xét miền phẳng \(\left( D \right)\) giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) như hình vẽ với \(BE = BG,SH = 2HE\)

 Thể tích đường hầm là \(V = \int (ảnh 2)

Từ đồ thị ta có \(a < 0,b > 0,c > 0\).

Đặt \(BE = BG = d\left( {d > 0} \right) \Rightarrow E\left( {d;0} \right),G\left( {0;d} \right)\)

\(\left( P \right)\) đi qua \(G,E\) Þ \(\left\{ \begin{array}{l}c = d\\a.{d^2} + b.d + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = d\\a.{d^2} + b.d + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = d}&{\left( 1 \right)}\\{a.d + b + 1 = 0}&{\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Ta có \(H\left( { - \frac{b}{{2a}};0} \right) \Rightarrow HE = d + \frac{b}{{2a}} \Rightarrow SH = 2HE = 2d + \frac{b}{a}\)

Lại có \(SH =  - \frac{\Delta }{{4a}} =  - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} =  - \frac{{{b^2} - 4ad}}{{4a}} =  - \frac{{{b^2}}}{{4a}} + d\)

Þ \( - \frac{{{b^2}}}{{4a}} + d = 2d + \frac{b}{a} \Leftrightarrow \begin{array}{*{20}{c}}{{b^2} + 4b + 4ad = 0}&{\left( 3 \right)}\end{array}\)

Từ (2) Þ \(ad + b =  - 1\), thế vào (3), ta được \({b^2} - 4 = 0 \Rightarrow b = 2\) (vì \(b > 0\))

Þ \(a = \frac{{ - b - 1}}{d} =  - \frac{3}{d}\)

Þ \(\left( P \right):y =  - \frac{3}{d}{x^2} + 2x + d\)

Diện tích miền \(\left( D \right)\) là \(S\left( D \right) = \int\limits_0^d {\left( { - \frac{3}{d}{x^2} + 2x + d} \right)dx}  = \left. {\left( {\frac{{ - {x^3}}}{d} + {x^2} + dx} \right)} \right|_0^d = {d^2}\)

Dựng trục \(Ox\) như hình vẽ

                                                                          Thể tích đường hầm là \(V = \int (ảnh 3)

Đặt \(CB = OB = x\left( {0 \le x \le 20} \right)\)

Xét hình thang \(ACDF\).

Gọi \(I = AC \cap FD\)

Vì \(AF = 2CD\) Þ \(C\) là trung điểm của \(IA\)

Ta có \(\frac{{BE}}{{AF}} = \frac{{IB}}{{IA}} \Rightarrow BE = \frac{{AF.IB}}{{IA}} = \frac{{10.\left( {20 + x} \right)}}{{40}} = \frac{{20 + x}}{4}\)

Áp dụng kết quả trên với \(d = BE = \frac{{20 + x}}{4}\), ta có diện tích thiết diện \[BESG\] là

\[S\left( x \right) = B{E^2} = {\left( {\frac{{20 + x}}{4}} \right)^2}\].

Thể tích đường hầm là \(V = \int\limits_0^{20} {{{\left( {\frac{{20 + x}}{4}} \right)}^2}dx}  = \frac{{3500}}{3} \approx 1167\left( {{m^3}} \right)\)

Cách khác:

Thể tích đường hầm là \(V = \int (ảnh 4)

Ta có \(\frac{{BE}}{{AF}} = \frac{{IB}}{{IA}} = \frac{{20 + x}}{{40}}\) Þ \(\frac{{{S_{BESG}}}}{{{S_{AFKM}}}} = {\left( {\frac{{20 + x}}{{40}}} \right)^2}\)

Giải tương tương tự cách trên với \(d = AF = 10\), ta có \({S_{AFKM}} = {10^2} = 100\)

Þ \({S_{BESG}} = 100.{\left( {\frac{{20 + x}}{{40}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{20 + x}}{4}} \right)^2}\).

Thể tích đường hầm là \(V = \int\limits_0^{20} {{{\left( {\frac{{20 + x}}{4}} \right)}^2}dx}  = \frac{{3500}}{3} \approx 1167\left( {{m^3}} \right)\).

Câu 3

a) [TH] Hai quỹ đạo chuyển động \[{d_1}\]\[{d_2}\] là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai
b) [TH] Góc giữa hai quỹ đạo chuyển động của tàu vũ trụ và tiểu hành tinh bằng \[60^\circ \].
Đúng
Sai
c) [TH] Đúng 10 giây sau thì khoảng cách giữa chúng bằng \[48,31\,km\] (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai
d) [TH] Khoảng cách ngắn nhất giữa tàu vũ trụ và tiểu hành tinh trong quá trình chuyển động là \[\frac{{\sqrt {42} }}{4}\,km\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP