Câu hỏi:

02/04/2026 12 Lưu

Dữ liệu có số liệu rời rạc là

A. Cân nặng của các thành viên trong một gia đình.

B. Chiều cao của học sinh lớp \(8A\).

C. Số học sinh trong lớp học.

D. Nhiệt độ trong một ngày.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu rời rạc là dữ liệu chỉ nhận hữu hạn giá trị hoặc biểu thị số đếm. Ví dụ: cỡ giày, số học sinh, số ngày công, số vật nuôi, ...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Ta có hình vẽ
1) Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\) có: \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (giả thiết) suy ra \(\frac{{AM}}{{CM}} = \frac{{AN}}{{BN}}\) (định lý Thalès)

Mà \(AM = 50\;{\rm{m}}\), \(CM = 60\,{\rm{m}}\), \(AN = 55\,{\rm{m}}\) (giả thiết) nên \(\frac{{50}}{{60}} = \frac{{55}}{{BN}}\)

Suy ra \(BN = \frac{{55\,.\;60}}{{50}} = 66\).

Vậy \(BN\) dài \(66\;{\rm{m}}\).

2)

1) Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí (ảnh 3)
a) Ta có: \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)  suy ra \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {MAN} = 90^\circ \)Và \(HM \bot AB\;\left( {M \in AB} \right)\) (giả thiết) suy ra \(\widehat {HMA} = 90^\circ \)\(HN \bot AC\;\left( {N \in AC} \right)\) (giả thiết) suy ra \(\widehat {HNA} = 90^\circ \)Xét tứ giác \(AMHN\) có: \(\widehat {MAN} = \widehat {HMA} = \widehat {HNA} = 90^\circ \)Vậy tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật.b) Xét tứ giác \(AHKC\) có hai đường chéo là \(AK\) và \(HC\), có:\(I\) là trung điểm của \(HC\) (giả thiết)\(I\) là trung điểm của \(AK\) (giả thiết)Và \(HC\) cắt \(AK\) tại \(I\)Suy ra tứ giác \(AHKC\) là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết)Suy ra \(KH\;{\rm{//}}\;AC\), và \(AH = CK\).Từ  chứng minh a) có: \(AMHN\) là hình chữ nhật  nên \(AH = MN\)Vậy \(MN = CK\).c) Hình chữ nhật \(AMHN\) có \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(MN\).Suy ra \(O\) là trung điểm của \(AH\).Xét \(\Delta HAC\) có: \(CO,\;AI\) là hai đường trung tuyến cắt nhau tại \(D\)Suy ra \(AD = \frac{2}{3}AI\)Theo giả thiết \(I\) là trung điểm của \(AK\) nên \(AI = \frac{1}{2}AK\)Do đó \(AD = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}AK = \frac{1}{3}AK\) hay \(AK = 3AD\).

Lời giải

1)

a) \[x(2 - x) + (x - 3)(x + 3) = 0\]

\[2x - {x^2} + {x^2} - 9 = 0\]

\[2x - 9 = 0\]

\[2x = 9\]

\[x = \frac{9}{2}\]

Vậy \[x = \frac{9}{2}\].

b) \[{x^2} - 2x + 1 = 2x - 2\]

\[{(x - 1)^2} = 2(x - 1)\]

\[{(x - 1)^2} - 2(x - 1) = 0\]

\[(x - 1)(x - 3) = 0\]

Suy ra \[x - 1 = 0\] hoặc \[x - 3 = 0\]

Do đó \[x = 1\] hoặc \[x = 3.\]

Vậy \[x \in \left\{ {1;\,\,3} \right\}.\]

2) Ta có: \[C = {(x + y)^2} - 2(x + y)(y - 1) + {(y - 1)^2}\]\[ = {(x + y - y + 1)^2}\]\[ = {(x + 1)^2}\]

Thay \[x = 99\] vào biểu thức ta được: \[C = {\left( {99 + 1} \right)^2} = {100^2} = 10\,\,000.\]

Vậy \[C = 10\,\,000\] tại \[x = 99\].

Câu 3

A. \[ - 7\].                
B. \(3x - 7\).            
C. \[2{x^2}y\].        
D. \[5xy{z^2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]                  
B. \[1,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]                     
C. \[4,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]                    
D. \[3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 27\].         

B. \[{x^3} + 9{x^2} - 27x - 27\].

C. \[{x^3} - 9{x^2} - 27x - 27\] .           
D. \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - 27\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP