Câu hỏi:

04/04/2026 25 Lưu

Read the passage carefully and choose the correct answers.

The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.

Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T–shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.

Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share. Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.

What is the passage mainly about? 

A. Things to avoid when you go abroad 
B. Tips for Travellers Overseas 
C. The benefits of travelling 
D. How to find ATMs in big cities

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Ý chính của bài là gì?

A. Những điều cần tránh khi bạn đi ra nước ngoài

B. Lời khuyên cho khách du lịch ở nước ngoài

C. Lợi ích của việc đi du lịch

D. Cách tìm máy ATM ở các thành phố lớn

→ Bài đọc đưa ra hàng loạt lời khuyên chuẩn bị cho chuyến du lịch nước ngoài, vì vậy B là đáp án đúng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT _____. 

A. taking money from an ATM 
B. making sure of the validity of your passport 
C. preparing suitable clothes 
D. getting a guide book

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Theo đoạn văn, bạn nên làm tất cả những điều sau đây trước khi đi NGOẠI TRỪ _____.

A. rút tiền từ ATM

B. đảm bảo tính hợp lệ của hộ chiếu của bạn

C. chuẩn bị quần áo phù hợp

D. mua sách hướng dẫn

Thông tin:

- The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. (Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn còn hiệu lực không.) tương ứng với đáp án B.

- Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T–shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave. (Sau đó, khi bạn sửa soạn quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp. Không hề ổn chút nào khi mang áo len và áo khoác tới những đất nước có thời tiết nóng hay áo phông quần đùi tới vùng lạnh. Hãy kiểm tra khí hậu của địa phương trước khi đi.) → tương ứng với đáp án C.

- Get a guide book before you leave and make the most of your trip. (Hãy mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn.) → tương ứng với đáp án D.

Câu 3:

The word "This" in paragraph 2 refers to _____ . 

A. finding out there are no hotels to stay at 
B. saving money 
C. booking in advance 
D. asking for directions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Từ “This” trong đoạn 2 chỉ _____ .

A. nhận ra rằng không có khách sạn để ở

B. tiết kiệm tiền

C. đặt phòng trước

D. hỏi đường

Thông tin: The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. (Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.)

Câu 4:

According to the passage, holders of out–of–date passports _____. 

A. have to show an ID instead when they travel 
B. cannot travel to other countries 
C. should ask for help from local people 
D. may have their passports renewed in any country.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Theo đoạn văn, người mang hộ chiếu hết hạn _____.

A. phải xuất trình ID thay thế khi họ đi du lịch

B. không thể đi du lịch đến các nước khác

C. nên tìm sự giúp đỡ từ người dân địa phương

D. có thể gia hạn hộ chiếu ở bất kỳ quốc gia nào

Thông tin: Holders of out–of–date passports are not allowed to travel overseas. (Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài.)

Câu 5:

The word “essentials” in paragraph 4 mostly means _____ . 

A. everything 
B. valuables 
C. necessities 
D. food  

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Từ “essentials” (những thứ cần thiết) ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ _____.

A. mọi thứ

B. vật có giá trị

C. nhu yếu phẩm

D. thực phẩm

Thông tin: It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. (Ta rất dễ mang theo quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ chỗ để quà lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn mang theo những đồ thiết yếu. Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều.)

 

Dịch bài đọc:

Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn còn hiệu lực không. Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài. Sau đó, bạn có thể chuẩn bị cho chuyến đi của mình. Nếu bạn không biết tiếng, bạn có thể gặp phải đủ loại vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương. Mua một từ điển bỏ túi có thể tạo ra sự khác biệt. Bạn sẽ có thể đặt thức ăn, mua đồ trong cửa hàng và hỏi đường. Việc sở hữu một cuốn từ điển bỏ túi là rất đáng giá. Ngoài ra, không có gì tệ hơn việc đến nơi và không khách sạn nào còn phòng trống. Một cách hiển nhiên để tránh điều này là đặt phòng trước. Việc này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền. Một điều gây bực bội khác có thể xảy ra là đi đến nơi nào đó và không biết về những điểm tham quan quan trọng. Hãy mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn. Đó là một điều phải có.

Sau đó, khi bạn sửa soạn quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp. Không hề ổn chút nào khi mang áo len và áo khoác tới những đất nước có thời tiết nóng hay áo phông quần đùi tới vùng lạnh. Hãy kiểm tra khí hậu của địa phương trước khi đi.

Ngoài ra, hãy cẩn thận lượng đồ bạn mang theo trong túi. Ta rất dễ mang theo quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ chỗ để quà lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn mang theo những đồ thiết yếu. Còn tiền thì sao? Tốt nhất là mang theo một số tiền địa phương nhưng không quá nhiều. Ở hầu hết các thành phố lớn đều có máy rút tiền (ATM) ở những vị trí thuận tiện, và thường sử dụng chúng rẻ hơn so với việc đi đổi tiền mặt trong ngân hàng. Thế là bạn sẽ có nhiều tiền hơn để chi tiêu. Khi bạn đang ở điểm đến của mình, những khách du lịch khác thường có những thông tin tuyệt vời mà họ rất vui lòng chia sẻ. Hãy tìm hiểu những gì họ nói. Nó có thể nâng cao kinh nghiệm du lịch của bạn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. attractive
B. attract 
C. attractions 
D. attractiveness

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. attractive (adj): hấp dẫn

B. attract (v): gây hấp dẫn

C. attractions (n-s): địa danh

D. attractiveness (n): sự hấp dẫn

Cấu trúc: one of + danh từ số nhiều

→ Isolated from the mainland, the Con Dao islands are one of Vietnam’s star attractions. (Nằm tách biệt với đất liền, quần đảo Côn Đảo là một trong những địa danh nổi tiếng của Việt Nam.)

Câu 2

A. surprising 
B. satisfying 
C. motivating 
D. embarrassing

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. surprising (adj): làm ngạc nhiên, làm kinh ngạc

B. satisfying (adj): làm thoả mãn, làm vừa ý

C. motivating (adj): truyền cảm hứng, tạo động lực

D. embarrassing (adj): xấu hổ

Từ cần điền được nối với tính từ “enthusiastic” (nhiệt tình) bằng liên từ “and”, vậy nên từ này cần đồng nghĩa với “enthusiastic” → C là đáp án phù hợp.

Dịch nghĩa: Thủy cung của chúng tôi đang tìm kiếm một hướng dẫn viên du lịch năng động và nhiệt tình.

Câu 4

A. He is interested in visiting the natural wonders of Vietnam.
B. He is not keen on visiting the natural wonders of Vietnam.
C. He has little interest in visiting the natural wonders of Vietnam.
D. The natural wonders of Vietnam don’t interest him.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The tombs are surrounded by the mountains and are still in good condition.
B. The tombs surrounded the mountains and still be in good condition.
C. The tombs are surrounded by the mountains and still in good condition.
D. The tombs are surrounded the mountains and are still in good condition.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. If many airlines are offering discount tickets for flights, more people will be flying for weekend trips to scenic cities.
B. Although many airlines are offering discount tickets for flights, more people are flying for weekend trips to scenic cities.
C. As many airlines are offering discount tickets for flights, more people are flying for weekend trips to scenic cities.
D. Many airlines are offering discount tickets for flights, or more people are flying for weekend trips to scenic cities.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP