Người ta cho thêm \[1\]kg nước vào dung dịch A thì được dung dịch B có nồng độ \[20\% \]. Sau đó lại cho thêm \[1\]kg axit vào dung dịch B thì được dung dịch C có nồng độ axit là \[33\frac{1}{3}\% \]. Tính mồng độ axit trong dung dịch A
Câu hỏi trong đề: 5 bài tập Toán có nội dung lí, hóa (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi khối lượng axit trong dung dich A là \[x\](kg, \[x > 0\]) và khối lượng nước trong dung dịch A là \[y\](kg, \[y > 0\])
Cho thêm \[1\]kg nước vào dung dịch A thì được dung dịch B có nồng độ \[20\% \] ta có phương trình
\[\frac{x}{{x + y + 1}} = 20\% \] (1)
Cho thêm \[1\]kg axit vào dung dịch B thì được dung dịch C có nồng độ axit là \[33\frac{1}{3}\% \], ta có phương trình
\[\frac{{x + 1}}{{x + y + 2}} = 33\frac{1}{3}\% \] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{x + y + 1}} = 20\% \\\frac{{x + 1}}{{x + y + 2}} = 33\frac{1}{3}\% \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)
Vậy nồng độ axit trong dung dịch A là \[\frac{1}{{1 + 3}} = \frac{1}{4} = 25\% \].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[P\] và \[{O_2}\] thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
\[x\,{\rm{P}} + y\,{{\rm{O}}_2} \to {{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\]
Cân bằng số nguyên tử của \[P\], số nguyên tử của \[O\] ở cả hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2y = 5\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình này , ta được \[x = 2;\,y = \frac{5}{2}\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta được
\[2{\rm{P}} + \frac{5}{2}{{\rm{O}}_2} \to {{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\]
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học trên với 2, ta được
\[4{\rm{P}} + 5{{\rm{O}}_2} \to 2{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\]
Lời giải
Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Fe và O, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}3x = 2y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\4x + 2 = 3y\,\,\,(2)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (1) ta suy ra \[y = \frac{3}{2}x\] (3)
Thế (3) vào (2), ta được
\[\begin{array}{l}4x + 2 = 3.\frac{3}{2}x\\4x + 2 = \frac{9}{2}x\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2 = \frac{1}{2}x\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4\end{array}\]
Thay giá trị \[x = 4\] vào phương trình (3). Ta có:
\[y = \frac{3}{2}.4 = 6\]
Do đó, hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\,(x;y) = (4;6)\]
Vậy ta có phương trình sau cân bằng \[4F{e_3}{O_4} + {O_2} \to 6F{e_2}{O_3}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.