Giải các hệ phương trình sau
a. \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 1} - 3\sqrt {y + 2} = 2\\2\sqrt {x - 1} + 5\sqrt {y + 2} = 15\end{array} \right.(x \ge 1;y \ge - 2)\]
b. \[\left\{ \begin{array}{l}4\sqrt {x + 3} - 9\sqrt {y + 1} = 2\\5\sqrt {x + 3} + 3\sqrt {y + 1} = 31\end{array} \right.(x \ge - 3;y \ge - 1)\]
c. \[\left\{ \begin{array}{l}2({x^2} - 2x) + \sqrt {y + 1} = 0\\3({x^2} - 2x) + ( - 2\sqrt {y + 1} ) = - 7\end{array} \right.(y \ge - 1)\]
Giải các hệ phương trình sau
a. \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 1} - 3\sqrt {y + 2} = 2\\2\sqrt {x - 1} + 5\sqrt {y + 2} = 15\end{array} \right.(x \ge 1;y \ge - 2)\]
b. \[\left\{ \begin{array}{l}4\sqrt {x + 3} - 9\sqrt {y + 1} = 2\\5\sqrt {x + 3} + 3\sqrt {y + 1} = 31\end{array} \right.(x \ge - 3;y \ge - 1)\]
c. \[\left\{ \begin{array}{l}2({x^2} - 2x) + \sqrt {y + 1} = 0\\3({x^2} - 2x) + ( - 2\sqrt {y + 1} ) = - 7\end{array} \right.(y \ge - 1)\]
Quảng cáo
Trả lời:
a. \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 1} - 3\sqrt {y + 2} = 2\\2\sqrt {x - 1} + 5\sqrt {y + 2} = 15\end{array} \right.\,\,\,\,\,\left( {x \ge 1;y \ge - 2} \right)\]. Đặt \[\sqrt {x - 1} = u \ge 0;\,\,\sqrt {y + 2} = v \ge 0\,\,\]
Ta có HPT: \[\left\{ \begin{array}{l}u - 3v = 2\\2u + 5v = 15\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}u = 5\\v = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 1} = 5\\\sqrt {y + 2} = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 26\\y = - 1\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {26; - 1} \right)\]
b. \[\left\{ \begin{array}{l}4\sqrt {x + 3} - 9\sqrt {y + 1} = 2\\5\sqrt {x + 3} + 3\sqrt {y + 1} = 31\end{array} \right.\]
Điều kiện: \[x \ge - 3;y \ge - 1\]
Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}x = 22\\y = 3\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {22;3} \right)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a. Điều kiện \[x,y \ne 0\]. Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\]. |
b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne - 2y;y \ne - 2x} \right)\] Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\] Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\] |
Lời giải
a) + Với \(m = 0\) thì hệ có nghiệm \(\left( {2; - \frac{1}{2}} \right)\) thỏa mãn đề bài
+ Với \(m \ne 0\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}mx + {m^2}y = 2m\\mx - 2y = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {{m^2} + 2} \right)y = 2m - 1\\mx - 2y = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{2m - 1}}{{{m^2} + 2}}\\x = \frac{{m + 4}}{{{m^2} + 2}}\end{array} \right.\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y < 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{2m - 1}}{{{m^2} + 2}} < 0\\\frac{{m + 4}}{{{m^2} + 2}} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 < 0\\m + 4 > 0\end{array} \right. \Rightarrow - 4 < m < \frac{1}{2}\)
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3, - 2; - 1;0} \right\}\)
Vậy với \(m \in \left\{ { - 3, - 2; - 1;0} \right\}\)thì hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\) mà \(x > 0;y < 0\)
b) + Với \(m = 0\) thì hệ có nghiệm \(\left( {2; - \frac{1}{2}} \right)\) thỏa mãn đề bài
+ Với \(m \ne 0\) thì hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {\frac{{m + 4}}{{{m^2} + 2}};\frac{{2m - 1}}{{{m^2} + 2}}} \right)\)
Trước hết tìm \(m \in \mathbb{Z}\) để \(x \in \mathbb{Z}\) thì \(m + 4 \vdots {m^2} + 2\)
\( \Rightarrow {m^2} + 4m \vdots {m^2} + 2 \Rightarrow 4m - 2 \vdots {m^2} + 2\)
\( \Rightarrow 4\left( {m + 4} \right) - \left( {4m - 2} \right) \vdots {m^2} + 2 \Rightarrow 18 \vdots {m^2} + 2\)
Mà \({m^2} + 2 > 2\) nên \({m^2} + 2 \in \left\{ {3;6;9;18} \right\}\)\( \Rightarrow {m^2} \in \left\{ {1;4;7;16} \right\}\)
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.