Cho phương trình \(mx + (m + 1)y = 3\).
1. Với \(m = 1\), xét xem các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình.
i) \((3\,; - 2)\) ii) \((0\,;1)\) iii) \(( - 1\,;0)\).
2. Tìm nghiệm tồng quát của phương trình trên ứng với
i) \(m = - 1\) ii) \(m = 2\).
3. Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm.
i) \((3\,;1)\) ii) \((2\,;3)\).
Cho phương trình \(mx + (m + 1)y = 3\).
1. Với \(m = 1\), xét xem các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình.
i) \((3\,; - 2)\) ii) \((0\,;1)\) iii) \(( - 1\,;0)\).
2. Tìm nghiệm tồng quát của phương trình trên ứng với
i) \(m = - 1\) ii) \(m = 2\).
3. Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm.
i) \((3\,;1)\) ii) \((2\,;3)\).
Quảng cáo
Trả lời:
1. Với \(m = 1\), ta có phương trình \(2x + 3y = 3\).
i) Thay \(x = 3,y = - 2\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot 3 + 3 \cdot ( - 2) = 6 \ne 3\) nên \((\,3\,; - 2)\) không là nghiệm của phương trình.
ii) Thay \(x = 0,y = 1\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 1 = 3\) nên \((0\,;1)\) là nghiệm của phương trình.
iii) Thay \(x = - 1,y = 0\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot ( - 1) + 3 \cdot 0 = - 2 \ne 3\) nên \(( - 1\,;0)\) không là nghiệm của phương trình.
2. Tìm nghiệm tổng quát.
i) Với \(m = - 1\) ta có phương trình \( - 1 \cdot x + ( - 1 + 1)y = 3 \Leftrightarrow x = - 3\).
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{y \in \mathbb{R}{\rm{ }}}\end{array}.} \right.\)
ii) Với \(m = 2\) ta có phương trình \(2x + 3y = 3\)\( \Leftrightarrow y = - \frac{2}{3}x + 1\).
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{R}}\\{y = - \frac{2}{3}x + 1{\rm{ }}}\end{array}} \right..\)
Hoặc: \(2x + 3y = 3 \Leftrightarrow x = - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}\). Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}}\\{y \in \mathbb{R}}\end{array}} \right..\)
3. Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm.
i) Thay \(x = 3,y = 1\) vào phương trình, ta có \(3m + (m + 1) \cdot 1 = 3\) hay \(m = \frac{1}{2}\).
ii) Thay \(x = 2,y = 3\) vào phương trình, ta có \(2m + (m + 1) \cdot 3 = 3\) hay \(m = 0\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a)\(A = {x^2} - 3x + 2\)\( = {x^2} - 3x + \frac{9}{4} - \frac{1}{4}\)\(\; = {\left( {{\rm{x}} - \frac{3}{2}} \right)^2} - \frac{1}{4} \ge - \frac{1}{4}\) (dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \({\rm{x}} = \frac{3}{2}{\rm{ )}}{\rm{. }}\)
Vậy \(\min A = - \frac{1}{4}\) khi \(x = \frac{3}{2}\).
b) \(B = {(x + y)^4} - 8{(x + y)^2} + 17\)\( = {\left[ {{{(x + y)}^2} - 4} \right]^2} + 1 \ge 1\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \({(x + y)^2} = 4\) hay \(x + y = \pm 2\).
Vậy \(\min A = 1\) khi \(x + y = \pm 2\).
Lời giải
Ta có \({(ax + by)^2} \le \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\)
\({(ax + by)^2} - \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \le 0\)
\({a^2}{x^2} + 2abxy + {b^2}{y^2} - {a^2}{x^2} - {a^2}{y^2} - {b^2}{x^2} - {b^2}{y^2} \le 0\)
\(\left( {{a^2}{y^2} - 2abxy + {b^2}{x^2}} \right) \le 0\)
\({(ay - bx)^2}{\rm{ }} \ge 0\)
Bất đẳng thức cuối cùng đúng nên bất đẳng thức đã cho là đúng (dấu "=" khi và chỉ khi \({\rm{ay}} = {\rm{bx}})\).
Áp dụng: \({(3x + 4y)^2} \le \left( {{3^2} + {4^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\); \({5^2} \le 25\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\).
Do đó \({x^2} + {y^2} \ge 1\) (dấu "=" khi và chỉ khi \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) ).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.