Câu hỏi:

07/04/2026 6 Lưu

Viết các số hoặc biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích một cách thích hợp rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn :

    a) \[\sqrt {54} \].             b)\[\sqrt {108} \].    c)\[0,1\sqrt {2000} \].               

    d) \[ - 0,05\sqrt {28\,\,800} \]. e) \[\sqrt {7.63.{a^2}} \]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có \[\sqrt {54}  = \sqrt {9.6}  = 3\sqrt 6 .\]

b) Ta có \[\sqrt {108}  = \sqrt {36.3}  = 6\sqrt 3 \].

c)  Ta có \[0,1\sqrt {20\,\,000}  = 0,1\sqrt {10\,\,000.2}  = 0,1 \cdot 100\sqrt 2  = 10\sqrt 2 \].

d) Ta có \[ - 0,05\sqrt {28\,\,800}  =  - 0,05\sqrt {{{10}^2}} .\sqrt {144} .\sqrt 2  =  - 0,05.10.12\sqrt 2  =  - 6\sqrt 2 .\]

e)  Ta có \[\sqrt {7.63.{a^2}}  = \sqrt {{7^2}9.{a^2}}  = 7.3\left| a \right| = 21\left| a \right|.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Ta có \[3\sqrt 5  = \sqrt {{3^2} \cdot 5}  = \sqrt {45} .\]

b) Ta có \( - 5\sqrt 2  =  - \sqrt {{5^2}.2}  =  - \sqrt {50} .\)

c)  Ta có:  Với \[{\rm{x}} > 0\]và \(y \ge 0\): \( - \frac{2}{3}\sqrt {xy}  =  - \sqrt {\frac{{4xy}}{9}} \)

d) Ta có: Với :\[{\rm{x}} > 0\] \[x\sqrt {\frac{2}{x}}  = \sqrt {\frac{{2{x^2}}}{x}}  = \sqrt {2x} .\]