Đưa thừa số vào trong dấu căn (với \[{\rm{x}} > 0\]và \(y \ge 0\)):
a) \[3\sqrt 5 \]. b) \[ - 5\sqrt 2 \]. c)\[ - \frac{2}{3}\sqrt {xy} \]. d) \[x\sqrt {\frac{2}{x}} \].
Đưa thừa số vào trong dấu căn (với \[{\rm{x}} > 0\]và \(y \ge 0\)):
a) \[3\sqrt 5 \]. b) \[ - 5\sqrt 2 \]. c)\[ - \frac{2}{3}\sqrt {xy} \]. d) \[x\sqrt {\frac{2}{x}} \].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta có \[3\sqrt 5 = \sqrt {{3^2} \cdot 5} = \sqrt {45} .\]
b) Ta có \( - 5\sqrt 2 = - \sqrt {{5^2}.2} = - \sqrt {50} .\)
c) Ta có: Với \[{\rm{x}} > 0\]và \(y \ge 0\): \( - \frac{2}{3}\sqrt {xy} = - \sqrt {\frac{{4xy}}{9}} \)
d) Ta có: Với :\[{\rm{x}} > 0\] \[x\sqrt {\frac{2}{x}} = \sqrt {\frac{{2{x^2}}}{x}} = \sqrt {2x} .\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Ta có \[\sqrt {54} = \sqrt {9.6} = 3\sqrt 6 .\]
b) Ta có \[\sqrt {108} = \sqrt {36.3} = 6\sqrt 3 \].
c) Ta có \[0,1\sqrt {20\,\,000} = 0,1\sqrt {10\,\,000.2} = 0,1 \cdot 100\sqrt 2 = 10\sqrt 2 \].
d) Ta có \[ - 0,05\sqrt {28\,\,800} = - 0,05\sqrt {{{10}^2}} .\sqrt {144} .\sqrt 2 = - 0,05.10.12\sqrt 2 = - 6\sqrt 2 .\]
e) Ta có \[\sqrt {7.63.{a^2}} = \sqrt {{7^2}9.{a^2}} = 7.3\left| a \right| = 21\left| a \right|.\]